Nhãn hiệu MEGA

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-06532
Ngày nộp đơn
03/06/2005
Ngày công bố
26/03/2006
Nhóm đăng ký
Nhóm 9

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MEGA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-06532 ngày 03/06/2005, chủ đơn là Micro-Star lnternational Co., Ltd. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/06/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MEGA
Số đơn
VN-4-2005-06532
Ngày nộp đơn
03/06/2005
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-06532
Ngày công bố
26/03/2006
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Màn hình tinh thể lỏng (LCD); màn hình máy vi tính; bàn phím máy vi tính; máy vi tính; chuột máy vi tính; thiết bị lưu trữ dữ liệu; bộ nhớ từ tính; máy vi tính cá nhân; đĩa mềm (dùng để ghi); vật mang dữ liệu từ tính; đĩa ghi; hộp đựng máy tính; ổ đĩa máy tính; phần mềm trò chơi máy tính được ghi trên đĩa quang học; vật mang dữ liệu các loại đã được cài đặt chương trình và/hoặc dữ liệu; máy tính notebook (một loại máy tính xách tay thường có trọng lượng 7 pound, đặt vừa gọn trong một cái cặp nhỏ); thiết bị nhớ và lưu trữ; máy tính xách tay; máy tính di động; bàn phím số phụ trợ dùng cho máy tính; chương tnnh máy tính dùng trong quản lý dữ liệu và xử lý từ ngữ; ổ đã quang học; vi mạch bộ nhớ cực nhanh; phần cứng dịch chuyển; trạm máy tính (một máy tính để bàn trong mạng cục bộ, chạy các chương trình ứng dụng, đóng vai trò là điểm để thâm nhập vào mạng); thiết bị đầu cuối máy tính; thiết bị phần cứng mạng máy tính; thiết bị nối mạng máy tính, cụ thể là, bộ điều khiển giao diện mạng, bộ định tuyến/cầu dẫn (routers), bộ nối dây tập trung cho mạng (HUB), cầu nổi (Bridges) là 1 phương tiện cho phép kết nối với hai hoặc nhiều cổng chuyển tiếp để có thể trao đổi dữ liệu với nhau; phần mềm máy tính và thiết bị cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu và mạng internet; vật mang dữ liệu từ tính, cụ thể là, băng từ, đĩa từ và thẻ từ; đĩa từ tính; thiết bị sao chép phần cứng; thiết bị ghi (sao) đĩa DVD (DVD burner); chương tnnh máy tính đã được ghi sẵn; từ điển điện tử, sách điện tử; thiết bị hỗ trợ dạng số dùng cho cá nhân; đĩa compact (bộ nhớ chỉ đọc được); máy vi tính có thể ghi được; đĩa compact trắng và đã được ghi sẵn; bảng giao diện máy tính; máy quay, máy ghi hình và đầu video; máy ảnh điện tử; máy ảnh số; đầu đĩa video; đầu đĩa compact video; đầu đĩa video kỹ thuật số; máy thu hình và thu thanh; loa phóng thanh không dây; vỏ loa phóng thanh; hộp đầu cuối dùng để thu và giải mã tín hiệu (set-top boxes); bảng main máy tính; đĩa compact kỹ thuật số (CD-ROMS); đĩa video số với dung lượng đọc/viết (DVD-RWS); thẻ (card) bổ sung vào chương trình ứng dụng máy tính, cụ thể là thẻ điều hợp đồ hoạ video (bộ điều hợp VGA), thẻ mạng LAN, thẻ modem, thẻ kiểm soát mạng; hệ thống máy tính di dộng bao gồm hệ điều hành, phần mềm mạng và chương trình ứng dụng; chương trình hệ thống vào/ra cơ sở dữ liệu (BlOS) để hỗ trợ việc truyền dữ liệu và điều khiển các lệnh giữa các thiết bị ngoại vi máy tính; thiếtt bị xử lý dữ liệu, thiết bị đầu vào và đầu ra dữ liệu dùng trên máy tính; máy chiếu, cụ thể là, máy chiếu phim, máy chiếu slide, máy chiếu ảnh; điện thoại di động; công tắc điện (bộ chuyển mạch điện); đã compact trắng có thể ghi được; con chip (mạch tích hợp); bảng mạch in; máy chủ

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Micro-Star lnternational Co., Ltd

No. 69, Li-De St., Jung-He City, Taipei Hsien, Taiwan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.03.01

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/06/2005 đến 16/06/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  5. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MEGA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-06532 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu MEGA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MEGA?
Chủ đơn là Micro-Star lnternational Co., Ltd, địa chỉ No. 69, Li-De St., Jung-He City, Taipei Hsien, Taiwan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MEGA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/06/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MEGA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ