Nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-04171
Ngày nộp đơn
13/11/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 41
Số văn bằng
4-0095861-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-04171 ngày 13/11/2006, chủ đơn là SINGAPORE EXAMINATIONS AND ASSESSMENT BOARD. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Luật ALIAT đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/08/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD
Số đơn
VN-4-2005-04171
Ngày nộp đơn
13/11/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-04171
Số văn bằng bảo hộ
4-0095861-000
Ngày cấp văn bằng
14/02/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/11/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kiểm tra và đánh giá giáo dục; cung cấp các khoá học đánh giá kỹ năng; dịch vụ tổ chức thi cử/kiểm tra kiến thức; thiết kế các khoá học, kiểm tra và cấp chứng chỉ giáo dục; thông tin liên quan đến dịch vu thi cử trong ngành giáo dục; tổ chức các kỳ thi (trong ngành giáo dục); tổ chức các kỳ thi để xếp loại; cung cấp trang thiết bị cho việc thi cử; cung cấp dịch vụ điều tra giáo dục; các khoá học trong trường nhằm chuẩn bị cho việc thi cử; dịch vụ liên quan đến đào tạo, hướng dẫn, giảng dạy và tạo kỹ năng, cụ thể là thiết kế, phát triển và quản lý các khoá học nghiên cứu, các kỳ thi và thủ tục thi cử; tổ chức và quản lý các khoá học và hội thảo, hướng dẫn, kiểm tra và các dịch vụ đánh giá có liên quan; lập ra bộ chuẩn giáo dục; tổ chức và quản lý các kỳ kiểm tra, đánh giá việc thi cử và phân loại; các dịch vụ liên quan đến việc giảng dạy khác bao gồm việc cung cấp bài thi, tổ chức và chỉ đạo việc đánh giá, đóng vai trò là chuyên gia cho việc đánh giá này; xuất bản các tài liệu giáo dục; xuất bản các sách về đào tạo; thiết kế, phát triển và lên kế hoạch thi cử và cấp chứng chỉ quốc gia; sắp xếp và chỉ đạo các kỳ thi trong ngành giáo dục; xuất bản và phổ biến các tài liệu giáo dục; cung cấp trang thiết bị cho mục đích giáo dục và đào tạo; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực giáo dục; dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; xuất bản các bài báo điện tử về giáo dục; cung cấp dịch vụ truy cập bài thi và bài đánh giá thông qua Internet (không phải là nhà cung cấp dịch vụ Internet); tổ chức và quản lý các bài kiểm tra và đánh giá trên mạng; dịch vụ giáo dục, đào tạo được cung cấp trực tuyến từ một cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; cung cấp các xuất bản phẩm điện tử trực tuyến từ một cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; cung cấp các xuất bản phẩm điện tử trực tuyến, tất cả đều thuộc nhóm này.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SINGAPORE EXAMINATIONS AND ASSESSMENT BOARD

298 Jalan Bukit Ho Swee, Singapore 169565

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Luật ALIAT

Lầu 72, Vincom Center Landmark 81, 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quân Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SINGAPORE", "Examinations & Assessment Board".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.01.0103.01.16

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/09/2006 đến 24/08/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  2. 223-Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ

    Từ chối / chấm dứt
  3. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  4. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  12. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  13. Công bố B

    Công bố đơn
  14. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-04171 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD?
Chủ đơn là SINGAPORE EXAMINATIONS AND ASSESSMENT BOARD, địa chỉ 298 Jalan Bukit Ho Swee, Singapore 169565. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/11/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/11/2016.
Phần nào của nhãn hiệu SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SINGAPORE", "Examinations & Assessment Board". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SEAB SINGAPORE EXAMINATION ASSESSMENT BOARD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ