Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá
Camêra kỹ thuật số, camêra, máy quay viđêô (có kèm bộ phận thu hình, video camcorders), ống kính cho camêra truyền hình, ống kính cho camêra, ống kính cho máy fax, máy chiếu (Projectors), ống kính cho máy chiếu (projectors), máy móc và thiết bị nhiếp ảnh, máy móc và thiết bị quay hay chiếu phim bao gồm camêra ống kính cho camêra, camêra kỹ thuật số, ống kính cho camêra kỹ thuật số, camêra xinê, ống kính cho camêra xinê, đầu lắp vào giá đỡ để camêra có thể nghiêng (cho camêra), thiết bị đo xa (cho camêra), máy và thiết bị rửa ảnh, in ảnh, phóng hay hoàn thiện ảnh, giá ba chân (cho camêra), màn trập (cho camêra), phần xếp nếp nối ống kính với thân camêra (cho camêra), lõi cuộn phim (cho camêra), máy chiếu slide, bộ phận tự tính giờ (cho camêra), bộ đèn nháy ( flash), dùng khi chụp ảnh (cho camêra), đèn nháy (flash) (cho camêra), kính ngắm (cho camêra), bộ lọc ánh sáng cho ống kính (cho camêra), nắp che ống kính (cho camêra), ống phóng cho đèn nháy (cho camêra), ổ đựng cuộn phim (cho camêra), bộ phận mở màn trập (cho camêra), ống kính(cho thiết bị chụp ảnh), thiết bị đo độ sáng và cho biết nên để tốc độ sáng phim trong bao lâu, máy chiếu phim, tờ chiếu trong suốt dùng cho máy chiếu, máy và thiết bị rửa hay hoàn thiện phim điện ảnh, màn chiếu cho phim điện ảnh, camêra dùng trong quay phim, máy biên tập (cho phim điện ảnh), thiết bị và dụng cụ ghi âm (thiết bị quay phim), thiết bị và dụng cụ quang học, dụng cụ đo giao thoa, thiết bị và dụng cụ đo lường và thử nghiệm (không dùng cho mục đích y tế), đèn nội soi dùng trong công nghiệp, máy móc và thiết bị tần số viđêô (video frequency) dùng cho mục đích giáo dục, máy móc và thiết bị tần số âm thanh (audio frequency) dùng cho mục đích giáo dục, thiết bị nghe nhìn dùng để giảng dạy, thiết bị viễn thông, máy và thiết bị trình chiếu (presentation) (bộ đa chức năng để trình chiếu như máy chiếu ,máy, thiết bị chiếu tờ chiếu (slide), camêra tài liệu); máy và thiết bị giáo dục; chương trình máy tính, tai nghe dạng nút, kính đã xử lý [không dùng cho xây dựng], máy hàn hồ quang điện, máy cắt kim loại [bằng hồ quang, khí ga hay plasma], thiết bị hàn điện, máy tạo khí ozon [ozonisers hay ozonators], thiết bị điện phân, electrolysers [tế bào điện phân], máy soi trứng, máy đếm tiền, máy đếm hay phân loại tiền xu, bảng hiệu chạy điện để hiển thị con số, sản lượng hiện tại mục tiêu hoặc thông tin tương tự, máy phôtô, thiết bị tính toán được vận hành bằng tay, máy móc và thiết bị vẽ hay lập phác thảo, máy dập nổi thời gian và ngày tháng, đồng hồ ghi giờ làm việc [thiết bị ghi thời gian], máy đục lỗ phiếu hay thẻ dùng trong văn phòng, máy ghi và đếm số phiếu bầu tự động, máy tính tiền, billing machines (xử lý các phép toán t
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.