Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-00658

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-00658
Ngày nộp đơn
18/01/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0079921-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-00658 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-00658 ngày 18/01/2005, chủ đơn là BP p.l.c.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/04/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2005-00658
Ngày nộp đơn
18/01/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-00658
Số văn bằng bảo hộ
4-0079921-000
Ngày cấp văn bằng
09/03/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/01/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp; chất để hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu; vật liệu cháy sáng; các chất phụ gia (không phải là các chất hoá học) dùng cho dầu và nhiên liệu; chất bôi trơn và dầu mỡ bôi trơn; sản phẩm có chứa chất bôi trơn dùng cho quá trình gia công kim loại hay dùng bôi trơn giảm ma sát khi hoạt động cho bộ phận kim loại; dầu dùng cho động cơ, dầu dùng cho bánh răng, dầu cho bộ phận truyền động sau cùng của ô tô; sáp; vazơlin dùng cho công nghiệp.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ trắc địa, nhiếp ảnh và đo lường; thiết bị dập lửa; dây cáp bọc ngoài nguồn năng lượng; tế bào và mô đun quang điện; các dụng cụ quang điện và hệ thống các thiết bị quang điện được lắp đặt cho việc sinh điện từ năng lượng mặt trời; hệ thống các thiết bị quang điện được lắp đặt (sinh điện từ năng lượng mặt trời) được dùng cho viễn thông, trợ giúp ngành hàng hải, bảo vệ điện cực, mang lại ánh sáng và điện khí hoá nông thôn; pin điện và ắc-quy điện; bộ nạp điện ắc quy; ắc-quy; dụng cụ đo tỉ trọng axít; thiết bị đo axít dùng cho ắc-quy; ắc-quy anốt (cực dương); anốt (cực dương); cái tụ điện; thiết bị chống ăn mòn catốt (cực âm); thiết bị ngắt mạch và thiết bị đóng mạch; quần áo bảo hộ tránh thương tổn khi gặp tai nạn và/hoặc lửa; găng tay bảo hộ; mũ bảo hộ; cửa hoạt động bằng cách cho đồng xu vào dùng cho bãi đỗ xe hoặc bãi đậu xe; máy vi tính; đĩa từ tính hoặc đĩa quang; hệ thống các thiết bị hoạt động bằng điện được lắp dặt dùng cho việc điều khiển từ xa các hoạt động công nghiệp; ắc-quy điện; thẻ nhận dạng từ tính; thẻ cho việc lưu trữ dữ liệu điện tử, quang học hoặc từ tính được dùng dưới dạng thẻ cho khách hàng trung thành; thẻ thông minh; thiết bị đọc thẻ và thiết bị mã hoá thẻ, máy rút tiền tự động và máy đọc thẻ tự động; thẻ cho phép hay trao quyền sử dụng hay truy cập từ tính hoặc mã hoá, thẻ tín dụng từ tính hoặc mã hoá và thẻ nhận dạng cá nhân từ tính hoặc mã hoá; thiết bị điện cho việc mồi lửa từ xa, mạch tích hợp; áo cứu đắm; bè cứu đắm; thiết bị cứu đắm trợ giúp cho trẻ em nổi trên mặt nước; sợi dẫn quang; thiết bị ghi dao động; mạch in; thiết bị đo nhiệt cao; điện trở; pin năng lượng mặt trời; thiết bị đo xa; thiết bị chỉ báo nhiệt độ; thiết bị điện được lắp đặt để chống trộm; mảnh silic dùng trong điện tử; thiết bị chỉ báo mức nước; đĩa, băng, đĩa hình và đĩa từ tính hoặc đĩa quang đã được ghi sẵn nội dung; phần mềm máy tính; ấn phẩm điện tử có thể tải xuống được qua mạng máy tính; máy giải trí tự động và máy giải trí vận hành bằng cách bỏ xu vào; kính râm; kính che mặt chống ánh sáng chói; phim để chụp ảnh; camera chỉ dùng một lần; bơm tự động để phân phát nhiên liệu tại các trạm xăng dầu; băng từ tính; biển hiệu hay biển báo được sơn bằng sơn phát sáng hay bảng hiệu điện tử, thiết bị đo áp lực; rađiô; phích cắm điện; cái điều chỉnh dòng điện hay cái nắn điện ổ cắm điện; thiết bị chỉ báo tốc độ; thiết bị có hình tam giác chỉ báo hỏng ở các phương tiện giao thông; thiết bị chống côn trùng hoạt động bằng điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý các chương trình chăm sóc khách hàng trung thành, khuyến khích hay khuyến mại, khuyếch trương; mua sắm hàng hoá cho người khác; tập hợp các loại hàng hoá cho người khác để khách hàng có thể dễ xem và mua các hàng hoá đó trong các cửa hàng thuận tiện; quảng cáo; truyền bá hay phân phát các ấn phẩm quảng cáo; cung cấp dịch vụ kế toán; quản trị và quản lý kinh doanh; cung cấp thông tin thương mại; cung cấp thông tin trên mạng Internet phục vụ mục đích thương mại; điều tra thị trường; nghiên cứu về marketing; dịch vụ quan hệ với công chúng (public relation); quản lý việc mua bán và giao dịch; dịch vụ ghi sổ và kê khai tài khoản kế toán, tất cả liên quan đến việc mua sắm hay thanh toán nhiên liệu cho máy bay và ô tô và các dịch vụ có liên quan; các dịch vụ kế toán và kê khai thuế, cung cấp các phương tiện để mua sắm trực tuyến; tư vấn thương mại về việc mua hàng hoá để bán ở các cửa hàng thuận tiện, các trạm cung cấp dịch vụ (trạm xăng dầu hay trạm sửa chữa, bảo dưỡng xe cộ), các quầy bán thức ăn sẵn để mang về, các quầy bánh, quán càfê, cửa hàng ăn, và máy bán hàng tự động; mua sắm hàng dự trữ cho các cửa hàng bán lẻ; quản lý các trạm cung cấp dịch vụ; dịch vụ liên quan đến các quá trình kinh doanh hay xử lý kinh doanh.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chống gỉ cho xe cộ; rải nhựa đường; lau chùi, đánh bóng, tra mỡ, tra dầu, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay, phương tiện đường bộ và xe moóc; rửa xe cộ có gắn động cơ; lắp đặt và sửa chữa lò, buồng đốt; sửa chữa và thay lốp xe; lắp đặt và sửa chữa thiết bị sưởi nóng, đốt nóng; dịch vụ giặt là; dịch vụ chăm sóc, làm sạch, làm bóng và sửa da và các sản phẩm da; xây dựng các nhà máy tạo ra năng lượng/điện; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa cũng như tư vấn lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa liên quan các thiết bị và dụng cụ cung cấp và phân phối khí ga; sửa chữa, bảo dưỡng và bảo quản các thiết bị và dụng cụ chứa khí ga; lắp đặt, bảo dưỡng hay bảo trì và sửa chữa máy móc; xây dựng và bảo dưỡng đường ống; sửa chữa và bảo dưỡng máy bơm; cung cấp dịch vụ của trạm dịch vụ xe cộ và trạm tiếp nhiên liệu cho xe cộ; lắp đặt các hệ thống khoan dầu; sơn hay sửa chữa các biển hiệu; bảo dưỡng, sửa chữa và chăm sóc tàu thuyền, giàn khoan dầu và máy bay; dịch vụ vận hành các mỏ/giàn khoan dầu và khí; khoan giếng; khai thác mỏ dầu.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cho thuê xe cộ bao gồm cả xe con, xe tải và xe moóc; dịch vụ lai dắt xe cộ; dịch vụ cung cấp bãi đỗ xe, dịch vụ cho thuê bãi đỗ xe; dịch vụ vận chuyền, đóng gói, lưu giữ và phân phối hàng hoá (dịch vụ cần thiết đi kèm với dịch vụ vận chuyển hàng hoá); dịch vụ du lịch; dịch vụ cung cấp bãi neo tàu thuyền, dịch vụ lưu giữ tàu thuyền; phân phối, cung cấp, vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu, dầu, xăng, khí và chất bôi trơn; truyền tải, cung cấp và phân phối điện; vận chuyển dầu và khí bằng đường ống; dịch vụ vận chuyển hàng hải; dịch vụ tiếp nhiên liệu; dịch vụ tiếp nhiên liệu cho xe cộ; cung cấp nhiên liệu cho tàn thuyền, máy bay và các xe cộ trên bộ; cho thuê tàu hay khoang tàu để vận chuyển hàng hoá; các dịch vụ trực tuyến liên quan đến việc tổ chức và lập lịch/thời gian biểu vận chuyển hàng hoá.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chiết xuất dầu.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thăm dò mỏ dầu; kiểm tra giếng dầu; thăm dò tiềm năng dầu; khảo sát mỏ dầu; thiết kế nhà máy hay lập bản vẽ thiết kế liên quan đến các dịch vụ trên; dịch vụ chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật và báo cáo liên quan đến các dịch vụ trên; phân tích và đánh giá các hoá chất, dầu, mỡ và chất bôi trơn; cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về chất bôi trơn và tư vấn bảo dưỡng động cơ và máy móc; các dịch vụ thiết kế, nghiên cứu và thăm đò địa chất; các dịch vụ phân tích và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp; khảo sát địa chất; do các biến số có liên quan đến việc khoan các lỗ khoang trong lòng đất để lấy nước, dầu; tư vấn kỹ thuật liên quan đến các quá trình công nghiệp hay việc xử lý trong công nghiệp; cung cấp công nghệ liên quan đến việc khoan giếng hay các dịch vụ liên quan đến công nghệ trên; chuẩn bị và bảo trì các chương trình máy tính để tổ chức các lịch/thời gian biểu vận chuyển hàng hoá; dịch vụ kiểm tra (kiểm định) nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu cho thấy sự nguy hiểm hay hỏng hóc trong nhà máy dầu hay mỏ dầu hay tại giàn khoan dầu hay đối với các thiết bị và các hệ thống dẫn dầu.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BP p.l.c.

1 ST JAMES'S SQUARE, LONDON, SW1Y 4PD, UNITED KINGDOM

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.05.21

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/01/2005 đến 25/04/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-00658 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-00658 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-00658 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-00658?
Chủ đơn là BP p.l.c., địa chỉ 1 ST JAMES'S SQUARE, LONDON, SW1Y 4PD, UNITED KINGDOM. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-00658 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/01/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/01/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2005-00658 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ