Nhãn hiệu CREPARK

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-00432
Ngày nộp đơn
12/01/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 35 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0072973-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CREPARK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-00432 ngày 12/01/2005, chủ đơn là Công ty cổ phần quảng cáo và phát triển thương hiệu - công viên Sáng Tạo. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/2006.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CREPARK
Số đơn
VN-4-2005-00432
Ngày nộp đơn
12/01/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-00432
Số văn bằng bảo hộ
4-0072973-000
Ngày cấp văn bằng
16/06/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/01/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh lá cây, đỏ

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, quang học, cân đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; máy tính, thiết bị và bộ phận xử lý dữ kiện (máy tính), thiết bị ngoại vi sử dụng với máy tính và thiết bị xử lý dữ liệu, phần mềm máy tính; tất cả các chương trình và phần mềm máy tính không liên quan đến phương tiện ghi hoặc truyền, nghĩa là phần mềm được ghi trên phương tiện từ tính hoặc được tải từ mạng máy tính; máy fax, máy phô tô co py, thiết bị phóng to; máy đa năng dùng để in và copy, máy chiếu phong cảnh, máy ghi phim, máy chiếu phim; máy in dùng cho máy tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thực hiện các dịch vụ quảng cáo bao gồm: đại lý quảng cáo, tổ chức, dàn dựng và thực hiện các chương trình quảng cáo bao gồm từ việc lên kế hoạch quảng cáo, làm phim quảng cáo và thực hiện việc quảng cáo; quảng cáo qua thư; quảng cáo ngoài trời; quảng cáo trên truyền hình; quảng cáo trên sóng truyền thanh; quảng cáo trên Internet; phân phát tờ rơi quảng cáo; cập nhật tài liệu quảng cáo; dịch vụ cho thuê chỗ quảng cáo; dịch vụ cho thuê người quản lý tổ chức và giám sát chưong trình biểu diễn nghệ thuật; buôn bán thiết bị điện, điện tử; buôn bán các sản phẩm giấy, trang thiết bị ngành in; tư vấn quản trị doanh nghiệp, tư vấn quản lý kinh doanh, tư vấn quản lý bảo vệ thương hiệu, tư vấn quản lý phát triển thương hiệu doanh nghiệp.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tổ chức các sự kiện, các hoạt động thể thao và văn hoá; dịch vụ giải trí trong và sau các sự kiện thể thao, văn hoá; các hoạt động thể thao và văn hoá; giáo dục; đào tạo; giải trí; trình bày các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật cho công chúng nhằm mục đích văn hoá hoặc giáo dục; dịch vụ trò chơi và cá cược có liên quan đến các sự kiện thể thao, văn hoá; cho thuê các thiết bị phát thanh và truyền hình; sản xuất, giới thiệu và/hoặc cho thuê phim, đĩa tiếng, đĩa hình; tổ chức các khoá đào tạo có tương tác; sản xuất, giới thiệu các chương trình đào tạo, giải trí; cho thuê băng đĩa, các chương trình trò chơi; dịch vụ biên tập các chương trình truyền thanh, truyền hình và băng hình; sản xuất phim; sản xuất các chương trình phát trên truyền hình; thu băng các sự kiện thể thao, văn hoá; tổ chức các cuộc thi sắc đẹp; đặt chỗ cho các buổi trình diễn, sự kiện thể thao; đặt vé cho các sự kiện thể thao và vui chơi giải trí; các chương trình vui chơi giải trí có tương tác; dịch vụ trò chơi trực tuyến; cung cấp các chương trình trò chơi trên mạng máy tính toàn cầu (Internet) hoặc qua các thiết bị truyền thông điện tử không dây; cung cấp dịch vụ xổ số; cung cấp thông tin liên quan đến các dịch vụ vui chơi giải trí thông qua mạng máy tính hoặc các thiết bị truyền thông điện tử không dây; cung cấp ấn phẩm điện tử trực tuyến; xuất bản sách và các ấn phẩm định kỳ điện tử trực tuyến; dịch vụ vui chơi giải trí dưới dạng nhóm thảo luận trên mạng Internet hoặc thông qua các thiết bị truyền thông điện tử không dây; cung cấp nhạc kỹ thuật số qua mạng Internet hoặc thiết bị truyền thông điện tử không dây; cung cấp nhạc kỹ thuật số thông qua các trang web MP3, mạng Internet hoặc thiết bị truyền thông điện tử không dây; dịch vụ chụp ảnh, thu đĩa tiếng hoặc đĩa hình.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty cổ phần quảng cáo và phát triển thương hiệu - công viên Sáng Tạo

Số 16 D, ngách 31, ngõ 342, đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Đơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng hình tia lửa điện.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Xanh lá cây đỏ

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.03

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/01/2005 đến 25/07/2006. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CREPARK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-00432 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CREPARK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CREPARK?
Chủ đơn là Công ty cổ phần quảng cáo và phát triển thương hiệu - công viên Sáng Tạo, địa chỉ Số 16 D, ngách 31, ngõ 342, đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CREPARK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/01/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/01/2015.
Phần nào của nhãn hiệu CREPARK không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng hình tia lửa điện. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CREPARK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ