Nhãn hiệu 100 PLUS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10761
Ngày nộp đơn
11/10/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 5 Nhóm 25 Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0072126-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu 100 PLUS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10761 ngày 11/10/2004, chủ đơn là Fraser and Neave, Limited. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/05/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
100 PLUS
Số đơn
VN-4-2004-10761
Ngày nộp đơn
11/10/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10761
Số văn bằng bảo hộ
4-0072126-000
Ngày cấp văn bằng
18/05/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/10/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Trắng, xanh tím, đỏ, xanh lá cây, đen

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhựa hay nước chiết ra từ quả hạch dùng cho ngành dược, đường sữa (lactose), men từ sữa dùng cho ngành dược; nước uống từ sữa ủ mạch nha dùng cho mục đích y tế; đồ uống y tế làm tăng thể lực và đồ uống có chứa thuốc bổ, sản phẩm bổ sung chất dinh dưỡng cho người ăn kiêng và đồ ăn bổ (dùng cho mục đích y tế); các thực phẩm ăn kiêng dùng cho mục đích y tế; đồ uống dùng để chữa bệnh, trà dùng để chữa bệnh; thực phẩm bổ sung khoáng chất, nước khoáng dùng cho mục đích y tế, nước muối khoáng, xi rô dùng cho mục đích y tế.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần soóc đàn ông mặc khi tắm, quần áo mặc ở bãi biển, giầy đi ở bãi biển, thắt lưng cho trang phục, mũ nồi, yếm dãi của trẻ em, giầy bốt hay ủng, lưỡi trai của mũ, mũ lưỡi trai, áo lá mặc trong không tay hay vạt ngực (trang trí ngực và cổ áo bằng ren hay vải mịn), áo choàng, coocxê, cổ tay áo, gấu quần, quần áo cho người đi xe đạp, áo khoác ngoài của phụ nữ (mặc ở nhà khi trang điểm và sau khi tắm), mũ, quần áo hay khăn choàng bằng lông thú, găng tay cho trang phục, băng đeo đầu cho trang phục, áo jắckét, áo choàng mặc chui đầu của phụ nữ, áo va rơi của thuỷ thủ, áo liền quần của trẻ em, quần áo dệt kim, quần áo bằng vải lanh, nơ đeo cổ hay cà vạt, bao tay của đàn bà hay bao tay bằng lông, quần áo rộng may liền trùm thân và chân hay quần yếm, áo bành tô, quần lót hay quần đùi đàn ông, quần lót chẽn của phụ nữ và trẻ em, áo len chui đầu, bộ pyjama, áo choàng để chỉ chức vụ, nghề nghiệp hay áo choàng khoác ngoài của phụ nữ hay trẻ em, áo choàng mặc trong nhà, xăng đan, khăn quàng cổ hay quàng vai hay khăn thắt lưng, khăn quàng cổ cho trang phục, khăn choàng quấn vai hay quấn đầu của phụ nữ, giày, chân váy, dép lê, bít tất ngắn, giầy bốt đi khi chơi thể thao, áo dệt kim mặc khi chơi thể thao, dây đeo cho bít tất dài, bộ áo vét và váy, bộ com lê, áo vệ sinh hay áo len dài tay, bộ đồ bơi, bộ đồ tắm, quần dài, bộ quần áo đồng phục, mạng che hay khăn trùm cho trang phục, áo lót hay áo gilê, lưỡi trai, áo gilê mặc trong áo vét hay áo khoác, quần áo không thấm nước, băng đeo tay cho trang phục.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sữa, các sản phẩm sữa, đồ uống được chế trên cơ sở sữa; các sản phẩm bơ sữa, sữa chua, các sản phẩm bơ sữa có enzim đường sữa (lactose enzyme), đồ tráng miệng lạnh (làm từ hỗn hợp kem lấy từ sữa, trứng đánh nhuyễn, gelatin) hay món ăn mousse làm từ cá, thịt, kem đánh nhuyễn có gelatin, đồ tráng miệng lạnh làm từ các sản phẩm trong nhóm này, đồ uống được làm từ các sản phẩm bơ sữa, nước quả nấu đông, chất phết lên bánh có vị ngọt làm từ các sản phẩm trong nhóm này, mứt quả trong nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kem lạnh, kem, các sản phẩm kem, bánh kẹo lạnh, kem sữa chua, sôcôla để uống, nước chấm được làm từ các sản phẩm trong nhóm này, nước xốt, mật ong, bánh ngọt custard (có nhân ngọt là hỗn hợp trứng và sữa được nướng, luộc hay hấp hay làm lạnh), sản phẩm để kẹp vào bánh hay làm nhân bánh làm từ các sản phẩm trong nhóm này, các chế phẩm làm ngọt tự nhiên, các chất làm ngọt tự nhiên, đường, món tráng miệng làm từ các sản phẩm trong nhóm này, món ăn nhanh trong nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Fraser and Neave, Limited

438 Alexandra Road, #20-00 Alexandra Point, Singapore 119958

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "100".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Trắng xanh tím đỏ xanh lá cây đen

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.03

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/10/2004 đến 17/05/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu 100 PLUS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10761 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu 100 PLUS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu 100 PLUS?
Chủ đơn là Fraser and Neave, Limited, địa chỉ 438 Alexandra Road, #20-00 Alexandra Point, Singapore 119958. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu 100 PLUS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/10/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/10/2014.
Phần nào của nhãn hiệu 100 PLUS không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "100". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với 100 PLUS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 12/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ