Nhãn hiệu SATO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10349
Ngày nộp đơn
30/09/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0080681-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SATO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10349 ngày 30/09/2004, chủ đơn là Kabushiki Kaisha Sato (Sato Corporation) (JP). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/08/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SATO
Số đơn
VN-4-2004-10349
Ngày nộp đơn
30/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10349
Số văn bằng bảo hộ
4-0080681-000
Ngày cấp văn bằng
03/04/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy gắn, dán hay làm nhãn tự động; bộ phận của máy gắn, dán hay làm nhãn tự động; máy gắn, dán hay làm nhãn tự động có kèm máy in; bộ phận của máy gắn, dán hay làm nhãn tự động có kèm máy in; máy buộc hàng; máy in, cụ thể là máy in cơ khí, máy in sử dụng nhiệt để in hình lên giấy, máy in kim, máy in phun mực; thiết bị in dùng cho máy in; ống lăn mực cho máy in; bát chữ dùng trong máy in; ống lăn mực [bộ phận của máy]; trục cuốn giấy hay tấm ép giấy [bộ phận của máy]; trục lăn chuyển đổi hay truyền hình ảnh từ khuôn in hay con chữ in lên bề mặt cần in [bộ phận của máy]; thiết bị để truyền mực [bộ phận của máy]; bộ phận tiếp hay cấp giấy dùng cho máy in; ren cắt và lưỡi cắt dùng cho máy in; khuôn in; bộ phận và linh kiện nhỏ dùng cho các loại máy trên.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy in mã vạch dùng với máy vi tính và các bộ phận, linh kiện nhỏ của máy in mã vạch dùng với máy vi tính; hộp mực dùng cho máy in dùng với máy vi tính, cáp giao tiếp dùng cho máy in dùng với máy vi tính, phần mềm in nhãn, máy quét (scanner), thiết bị kiểm tra mã vạch, thiết bị đầu cuối cầm tay (thiết bị điện tử có bàn phím và màn hình cho phép truy cập mạng máy tính), thiết bị nhập dữ liệu bằng cách chạm (viết, ấn) vào màn hình, thiết bị nhập dữ liệu có bàn phím, thiết bị nhập dữ liệu có mười phím, thiết bị đo lường, bộ cảm ứng, đầu chịu nhiệt (thermal head), trục cuốn giấy hay tấm ép giấy, bộ phận cắt, bảng điều khiển, ngăn xếp, cơ cấu cuốn lại nhãn, bộ phận tháo hay trải nhãn ra, đầu đọc, máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính, tất cả dùng cho máy in mã vạch dùng với máy vi tính; chương trình máy vi tính; phần mềm máy vi tính, chương trình máy vi tính (phần mềm có thể tải xuống được); ấn phẩm điện tử (có thể tải xuống) từ Internet; CD-ROMs và đĩa compắc đã được ghi phần mềm máy tính dùng cho thiết kế, in và tạo nhãn, nhãn thẻ hàng hay thẻ giá, nhãn mã vạch và các ấn phẩm in khác và dùng cho bộ đổi giao thức và bộ điều vận máy in; phần mềm máy vi tính để thiết kế, in, và tạo nhãn, nhãn thẻ hàng hay thẻ giá và nhãn mã vạch hoặc các ấn phẩm khác; vòng đeo tay để nhận dạng đã được mã hoá điện tử; vòng đeo tay đã được mã hoá điện tử để cung cấp thông tin và nhận dạng; vòng đeo tay có con chíp điện tử mạch tích hợp hoặc có thành phần nhận dạng theo tần số sóng hay bộ phận thu phát tín hiệu hay bộ phận tách sóng; thẻ an ninh được mã hoá điện tử; các bộ phận và linh kiện nhỏ của các sản phẩm nêu trên; thẻ nhãn RFID (thẻ nhãn dính có thể đính vào sản phẩm hay là bộ phận của sản phẩm có ăng ten nhận dạng tần số sóng từ máy thu phát sóng dùng trong công nghệ mã vạch).

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhãn, ruy băng truyền nhiệt, màng mỏng bằng chất dẻo dùng để dán ép một hay hai mặt tài liệu, nhãn không có lớp lót để dính vào (nhãn có một mặt ghi thông tin, một mặt dính nhưng mặt dính không có lớp lót để dính vào mà cả dải nhãn thường cuộn tròn chồng lên nhau, bề mặt ghi thông tin thường được phủ lớp trơn láng để không dính vào phần dính của nhãn nằm ở trên), dụng cụ dán, gắn, làm nhãn bằng tay và trục cán mực và đầu in của nó; thẻ nhận dạng (không được mã hoá); vé làm bằng chất dẻo, bìa hoặc giấy; thẻ làm bằng chất dẻo, bìa hay giấy; nhãn làm bằng chất dẻo, bìa hay giấy; thẻ an ninh (không được mã hoá).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng đeo tay để nhận dạng; vòng đeo tay để nhận dạng làm bằng giấy, chất dẻo, nhựa tổng hợp, cao su hoặc các chất liệu như thế; vòng đeo tay có mã hoặc các dữ liệu khác để cung cấp thông tin; vòng đeo tay làm bằng giấy, chất dẻo, nhựa tổng hợp, cao su hay các chất liệu như thế có mã hoặc các dữ liệu khác để cung cấp thông tin; vòng đeo tay có mã và các dữ liệu khác cho phép người đeo nó vào các khu vực nhất định; vòng đeo tay làm bằng giấy, chất dẻo, nhựa tổng hợp, cao su hoặc các chất liệu như thế và có mã hoặc các dữ liệu khác cho phép người đeo nó vào các khu vực nhất định; tất cả đều là vòng đeo tay nằm trong nhóm này; bộ phận và linh kiện nhỏ cho các sản phẩm trên.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lắp đặt, cài đặt, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa máy in và các bộ phận và các linh kiện nhỏ của máy in.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực mã vạch (tư vấn phần cứng và phần mềm); quản lý dự án về máy vi tính trong lĩnh vực mã vạch (phần cứng và phần mềm); dịch vụ thiết kế hệ thống liên quan đến nhãn mã vạch, máy in mã vạch, đầu đọc hay bộ đọc RFID (nhận dạng tần số sóng), đầu đọc hay bộ đọc mã vạch, bộ thu nhận tín hiệu, thiết bị trợ lý cá nhân số hoá (PDA) và phần mềm máy tính; dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng, cụ thể là giải đáp thắc mắc hay giải quyết sự cố của phần mềm máy vi tính có liên quan đến máy in mã vạch; dịch vụ lập trình máy vi tính cho ứng dụng mã vạch, dịch vụ thiết kế phần mềm máy vi tính, cụ thể là thiết kế phần mềm mã vạch theo nhu cầu khách hàng và các thiết bị ngoại vi của nó.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha Sato (Sato Corporation) (JP)

9-10, Ebisu 4-chome, Shibuya-ku, Tokyo 150-0013, Japan 11/06/2012 (VI) SATO HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 30/09/2004 đến 16/08/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  7. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  8. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  9. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  10. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  11. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  12. Công bố B

    Công bố đơn
  13. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  14. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  15. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  16. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SATO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10349 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SATO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SATO?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha Sato (Sato Corporation) (JP), địa chỉ 9-10, Ebisu 4-chome, Shibuya-ku, Tokyo 150-0013, Japan 11/06/2012 (VI) SATO HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SATO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/09/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SATO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ