Nhãn hiệu STANDARD CHARTERED

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10323
Ngày nộp đơn
29/09/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 36
Số văn bằng
4-0071828-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu STANDARD CHARTERED được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10323 ngày 29/09/2004, chủ đơn là STANDARD CHARTERED PLC. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/04/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
STANDARD CHARTERED
Số đơn
VN-4-2004-10323
Ngày nộp đơn
29/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10323
Số văn bằng bảo hộ
4-0071828-000
Ngày cấp văn bằng
05/05/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị xử lý các giao dịch bằng thẻ và xử lý dữ liệu liên quan đến giao dịch bằng thẻ và quy trình xử lý việc thanh toán tiền; các thiết bị đọc dữ liệu trên các thẻ được mã hóa từ tính, các loại thẻ mã hóa, các đầu máy quay đĩa, các loại đĩa hát, các loại băng hình, các loại thẻ và các vật ghi khác, tất cả cho việc thu thập, xử lý và/hoặc ghi dữ liệu và mang các chương trình máy tính và dữ liệu; các vật mang dữ liệu từ tính, các đĩa ghi âm; các bản ghi video, các máy tính tiền, các loại máy tính, các thiết bị nhập dữ liệu, các thiết bị xuất dữ liệu, lưu trữ và/hoặc xử lý dữ liệu; các thiết bị xử lý dữ liệu, các loại máy vi tính, phần mềm máy tính và chương trình máy tính; phần cứng máy tính, các bộ nhớ máy tính; các thiết bị tính và máy in được nối với máy tính; các máy in; các loại thẻ từ, các loại thẻ mã hóa từ tính và thẻ thông minh đã được lập trình; các thiết bị truyền hình, truyền thông, máy điện thoại; thiết bị viễn thông và hệ thống lắp đặt thiết bị viễn thông; các máy nhắn tin; máy trả lời điện thoại.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này, mà không được xếp trong các nhóm khác; các loại thẻ không mã hóa; ấn phẩm, các loại sách, các loại sách nhỏ, các bảng mục lục, tạp chí, các xuất bản phẩm định kỳ, các loại sổ tay; các loại séc du lịch, phiếu chuyển tiền, hối phiếu, sổ séc; các loại thẻ bằng chất dẻo và các tông; các vật liệu thuộc nhóm này dùng để ghi chương trình và dữ liệu máy tính; vật liệu để đóng sách; văn phòng phẩm, dụng cụ để viết; các loại hồ sơ và dụng cụ gập giấy; các loại ví đựng tài liệu; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên), chất dẻo để bao gói (không được xếp ở nhóm khác).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tín dụng và bảo hiểm; các dịch vụ mua bán hàng hóa, bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm nhân thọ; các dịch vụ môi giới bảo hiểm; dịch vụ thống kê bảo hiểm; tài chính; tiền tệ; bất động sản; đánh giá và định giá tài sản; các dịch vụ mua lại và quản lý tài sản; cho thuê, thuê và hợp đồng thuê tài sản; cho thuê văn phòng cao ốc; dịch vụ thuê và cho thuê; quản lý tài chính; dịch vụ tín thác; dịch vụ gây quỹ từ thiện; quản lý quỹ chung; dịch vụ quản lý quỹ chung; dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ mua nợ; dịch vụ chiết khấu làm hóa đơn; dịch vụ phân phối tiền mặt; dịch vụ cho vay; dịch vụ cầm cố; dịch vụ môi giới cầm cố; dự trữ bảo đảm tiền vay; dịch vụ gửi hàng bảo lãnh; dịch vụ tín dụng; thuê mua tài chính; thuê mua tài chính trả góp; các dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ trả tiền; thẻ lĩnh tiền mặt, thẻ bảo đảm và xác nhận chi phiếu, thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ ghi nợ; các dịch vụ đăng ký thẻ tín dụng, thẻ trả tiền, thẻ lĩnh tiền mặt, thẻ bảo đảm và xác nhận chi phiếu, thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán, thẻ tài chính và thẻ mua hàng; các dịch vụ thế chấp thẻ và tiền mặt; chế độ khuyến khích người sử dụng để sử dụng các thẻ tín dụng, thẻ trả tiền, thẻ lĩnh tiền mặt, thẻ bảo đảm và xác nhận chi phiếu, thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán, thẻ tài chính, thẻ mua hàng; trang thiết bị thuê mướn, đi thuê và cho thuê theo phương thức trả bằng thẻ tài chính và các tư liệu liên quan đến thuê mướn; xử lý dữ liệu liên quan đến giao dịch thẻ và giao dịch trả tiền khác; các dịch vụ dự trữ tài chính, trao đổi tiền và chuyển tiền; dịch vụ tiền tệ, dịch vụ quầy đổi ngoại tệ; dịch vụ ngoại hối; dịch vụ ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng đầu tư; dịch vụ đầu tư và dịch vụ tiết kiệm; dịch vụ quản lý đầu tư; các dịch vụ môi giới trái phiếu, chứng khoán, dịch vụ môi giới và hợp đồng hàng hoá bán giao sau, dịch vụ đối dịch chứng khoán, đầu tư chứng khoán; dịch vụ đánh giá chứng khoán; dịch vụ phát hành chứng khoán cổ phần; dịch vụ cho vay chứng khoán; dịch vụ nhờ thu cổ tức; dịch vụ nhờ thu thanh toán; dịch vụ bảo hiểm (đường biển); dịch vụ đầu tư tín thác; dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ chứng khoán; dịch lập kế hoạch cổ phần tư nhân; dịch vụ về thuế; dịch vụ tư vấn kế hoạch tài chính và đầu tư; dịch vụ quản lý tài chính và đầu tư; dịch vụ nghiên cứu tài chính; dịch vụ quỹ trợ cấp; cung cấp thông tin tài chính; dịch vụ chuyển nhượng cổ phiếu điện tử; quản lý và đánh giá đầu tư an toàn; dịch vụ đại diện bảo đảm khoản vay; dịch vụ cất giữ chứng khoán; dịch vụ cất giữ an toàn; các dịch vụ tư vấn, thông tin và cố vấn liên quan đến các dịch vụ ở trên.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

STANDARD CHARTERED PLC

1 Basinghall Avenue, London EC2V 5DD, United Kingdom (VI) STANDARD CHARTERED PLC (GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP

VP10-12, tầng 10 tòa nhà Gold Tower, số 275 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/09/2004 đến 16/04/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu STANDARD CHARTERED hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10323 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu STANDARD CHARTERED đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu STANDARD CHARTERED?
Chủ đơn là STANDARD CHARTERED PLC, địa chỉ 1 Basinghall Avenue, London EC2V 5DD, United Kingdom (VI) STANDARD CHARTERED PLC (GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu STANDARD CHARTERED được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/09/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với STANDARD CHARTERED hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ