Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Dịch vụ kế toán.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-09610 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09610 ngày 15/09/2004, chủ đơn là THE BANK OF NEW YORK MELLON. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Quốc tế D & N đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/05/2017.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Dịch vụ kế toán.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ tài chính và ngân hàng; cụ thể là dịch vụ quản lý chứng khoán; là dịch vụ quản lý công ty tín thác, dịch vụ giám hộ chứng khoán, dịch vụ chuyển khoản và thanh toán bù trừ, dịch vụ chuyển nhượng cổ phiếu, dịch vụ quản lý quỹ tương hỗ, dịch vụ thẩm định sự phù hợp và tính khả thi, dịch vụ môi giới và thực hiện giao dịch chứng khoán, dịch vụ nghiên cứu chứng khoán, dịch vụ nhận tiền gửi toàn cầu và dịch vụ cho vay chứng khoán, dịch vụ quản lý kho bạc, cụ thể là, dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ quản lý tiền mặt, dịch vụ hối đoái, dịch vụ lãi suất, dịch vụ phái sinh tiền tệ và quản lý tiền vốn, dịch vụ cho vay, dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ cho thuê bất động sản; dịch vụ quản lý đầu tư, cụ thể là dịch vụ quản lý tài sản, dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ ngân hàng tư nhân, dịch vụ bất động sản và tín thác; dịch vụ ngân hàng quy mô nhỏ, cụ thể là dịch vụ ngân hàng tiêu dùng và kinh doanh nhỏ.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
225 Liberty Street, New York, NY 10286, U.S.A. (VI) The Bank of New York Company, Inc.(US)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyVP12, tầng 5 tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
03.13.08
26.04.01
15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/09/2004 đến 26/05/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Ghi nhận trong hồ sơ:
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.