Nhãn hiệu MI WON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-09510
Ngày nộp đơn
14/09/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0070593-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MI WON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09510 ngày 14/09/2004, chủ đơn là DAESANG CORPORATION. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty cổ phần Tư vấn S&B đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 17 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/03/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MI WON
Số đơn
VN-4-2004-09510
Ngày nộp đơn
14/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-09510
Số văn bằng bảo hộ
4-0070593-000
Ngày cấp văn bằng
14/03/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khoai tây được bảo quản, hạt tiêu đỏ được bảo quản, củ cải được bảo quản, cải bắp cần tây được bảo quản, gừng được bảo quản, hành được bảo quản, rau khô, kimchi, kimchi củ cải thái hạt lựu, củ cải dầm, kimchi củ cải ướt, sa lát rau, súp rau, nước ép rau quả dùng cho nhà bếp, rau thái nhỏ được bảo quản bằng nước tương hoặc bột đậu nành, mứt, hoa quả đóng hộp, rau đóng hộp, dưa góp, đậu phụ, chanh được bảo quản, táo được bảo quản, cam được bảo quản, quả hạch có mùi thơm gỗ thông được bảo quản, khoai tây rán, thịt gà, thịt lợn, thịt bò, trứng, món côlét thịt lợn, thịt lợn muối xông khói, thịt bò bít tết, xúc xích dồi, sữa lên men, bơ, sữa đặc, sữa, đồ uống có axít lectic do vi khuẩn tạo ra phó mát, dầu ngô dùng làm thực phẩm, dầu ô liu dùng làm thực phẩm, dầu vừng dùng làm thực phẩm, dầu đậu nành dùng làm thực phẩm, mỡ bò để làm thực phẩm, bơ thực vật, mỡ pha vào bánh cho xốp giòn, cua (đã qua chế biến), con hàu (đã qua chế biến), con mực (đã qua chế biến), cá trồng, tôm (đã qua chế biến), sò biển (đã qua chế biến), cá ngừ, táo tía, rong biển, sản phẩm làm từ cá được đóng chai và đóng hộp.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gạo, bột khoai tây để làm thực phẩm, bột mì để làm thực phẩm, bột lúa mạch để làm thực phẩm, bột gạo để làm thực phẩm, bột ngô để làm thực phẩm, bột đậu nành để làm thực phẩm, bột hạnh nhân, xúc xích ngũ cốc, súp ngũ cốc, mỳ (chưa nấu), mỳ ăn liền, mỳ ống, bánh xăng-đuých, mỳ ống (của ý), shushi, bỏng ngô, bánh mỳ nướng, bánh pitza, bột nướng, men, bột men, bánh quy, kẹo cao su không dùng cho mục đích y học, kẹo để làm thực phẩm, kem, sôcôla, bánh ngọt, ngũ cốc lát mỏng, bánh bao, bánh mỳ, mật ong, đường, các loại bánh ngọt làm từ gạo, xì dầu, bột hạt tiêu cay lên men, bột đậu nành lên men, ja-jang (tức là bột nhão đen để làm nước sốt mỳ), chun-jang (bột đậu nành của Trung Quốc) bột ngọt, muối natri của axit glutamic thường làm tăng mùi vị của thức ăn, gia vị chứa hợp chất hoá học, gia vị axít nucleic, gia vị hoá học, hương liệu chủ yếu làm từ thịt bò, nấm và hải sản, Mayonnaise, nước xốt để làm salad, nước xốt (đồ gia vị), dấm, nước xốt cà chua, nước xốt kiểu Pháp, mù tạc, bột hạt tiêu cay, vừng giã trộn với muối, bột tỏi, bột nấm, bột hạt tiêu Trung Quốc, bột gừng, đồ uống, hương liệu, ca ri, gia vị hạt tiêu, muối gia vị, muối dùng để bảo quản thực phẩm, muối nấu ăn, chè cây leo Trung Quốc dùng cho các cặp vợ chồng, chè xanh, chè lúa mạch, chè ô long, trà nhân sâm (không dùng cho mục đích y tế), lá chè, chè đen, chất thay cà phê, cà phê sữa, ca cao sữa, đồ uống có sô-cô-la, cà phê, đồ uống có cà phê, cacao, đồ uống có ca cao, kem để ăn.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DAESANG CORPORATION

120, Changgyeonggung-ro, Jongno-gu, Seoul, Republic of Korea (VI) Daesang Corporation (KR)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty cổ phần Tư vấn S&B

Tầng 18, Hapulico Complex, 85 Vũ Trọng Phụng, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

17 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/09/2004 đến 14/03/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  14. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  15. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  16. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MI WON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-09510 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MI WON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MI WON?
Chủ đơn là DAESANG CORPORATION, địa chỉ 120, Changgyeonggung-ro, Jongno-gu, Seoul, Republic of Korea (VI) Daesang Corporation (KR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MI WON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/09/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MI WON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ