Nhóm 23 — Sợi dùng cho dệt Hàng hoá
Các loại sợi và chỉ dùng để dệt; các loại sợi và chỉ làm từ tơ, bông, len và nguyên liệu tổng hợp.
Nhóm 23 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Sợi dùng cho dệt.
Nhãn hiệu FU TIAN HANH PHUC CANH DONG được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09008 ngày 01/09/2004, chủ đơn là Fountain Set (Holdings) Limited. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 23 (sợi dùng cho dệt); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Dịch vụ Sở hữu trí tuệ KENFOX đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/06/2025.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Các loại sợi và chỉ dùng để dệt; các loại sợi và chỉ làm từ tơ, bông, len và nguyên liệu tổng hợp.
Sợi dùng cho dệt.
Vải dệt.
Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.
Quần áo, giầy dép và mũ nón.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Nhuộm; đan, dệt; xe sợi; in hoa văn trang trí trên vải; gia công hàng hoá; gia công hàng may mặc, gia công các loại sợi, chỉ, vải và hàng dệt.
Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Fountain Set (Holdings) Limited
Block A, 6/F., Eastern Sea Industrial Building, 29-39 Kwai Cheong Road, Kwai Chung, New Territories, Hong Kong
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Dịch vụ Sở hữu trí tuệ KENFOX
Số 3, ngách 409/40, phố Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/09/2004 đến 17/06/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.