Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Các dịch vụ cung cấp, nghiên cứu thông tin thị trường.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu SAN NET được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-07897 ngày 06/08/2004, chủ đơn là Công ty TNHH SANNAM. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/06/2006.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Các dịch vụ cung cấp, nghiên cứu thông tin thị trường.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ thư tín điện tử, truyền tệp tin điện tử, cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cung cấp nội dung thông tin Internet.
Dịch vụ viễn thông.
Lưu trữ và cung cấp thông tin.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Tổ chức hội thảo, hội nghị, họp báo.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Km 9, Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "NET".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/08/2004 đến 26/06/2006. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.