Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá
Đăng ten và đồ thêu, ruy băng và dải viền; khuy, khuy bấm, khuy móc, kim khâu và kim băng; hoa nhân tạo; quả nhân tạo; vòng hoa nhân tạo; phù hiệu làm kiểu lạ mắt dùng để trang trí lên trang phục; huy hiệu không làm bằng kim loại quý; phécmơtuya cho túi; dải ruy băng kéo dài ra để giữ ống tay áo; ruy băng buộc tóc; ghim cài tóc; móc cài thắt lưng; phécmơtuya cho áo khoác; nơ cài tóc; hộp đựng đồ may vá; hộp để kim (không làm bằng kim loại quý); khoá cho dây đeo quần; dải viền quần áo; trâm cài đầu hay ghim cài cổ áo; khoá thắt lưng; khoá giầy; cái đệm nhiều hình thù để cắm kim vào; cái đệm nhiều hình thù để cắm ghim vào; hình trang trí lên đồ dệt may có mặt dính được khi làm nóng; phécmơtuya giầy; khoá trượt; móc cho quần áo; móc cho dây treo quần; vòng hoa nhân tạo để trang trí; đồ thêu bằng sợi vàng để trang trí; đồ kim chỉ; kẹp tóc; mũ chụp đầu khi nhuộm tóc; lô uốn tóc; ghim cài tóc khi uốn; cặp tóc; lưới bao tóc; vật trang trí tóc; ghim cài tóc để trang điểm; vật trang trí trên mũ; móc của áo lót; kim đan hay que đan; vật trang trí giầy; ruy băng đeo người khi nhận giải thưởng; dây quàng quanh người hay móc vào quần áo của trẻ em đề điều chỉnh tư thế cho trẻ; nơ hoa hồng; kim khâu; cái đê để bảo vệ ngón tay và đẩy kim khi khâu vá; móc cài giầy; dây buộc giầy hay dải đăng ten trang trí giầy; núm có tua để trang trí trong đồ may mặc; giỏ tích ủ bình trà để giữ bình trà nóng; cái ngù len trang trí trên mũ; đăng ten hay ren bằng sợi len; các loại phécmơtuya; các loại khoá kéo; buộc tóc để cột tóc kiểu đuôi ngựa; ghim băng; ghim hay kẹp dùng cho yếm dãi và tạp dề; diềm xếp nếp ở áo; [hình mẫu khâu vào quần áo để trang trí] tất cả thuộc nhóm này.
Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.