Nhãn hiệu ASTRO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-10653
Ngày nộp đơn
18/11/2003
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 16 Nhóm 25 Nhóm 38 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0095389-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ASTRO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-10653 ngày 18/11/2003, chủ đơn là MEASAT Broadcast Network Systems Sdn. Bhd.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Quốc tế D & N đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/10/2013.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ASTRO
Số đơn
VN-4-2003-10653
Ngày nộp đơn
18/11/2003
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-10653
Số văn bằng bảo hộ
4-0095389-000
Ngày cấp văn bằng
29/01/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/11/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm thuộc nhóm này, bao gồm lịch; bìa kẹp hồ sơ, tài liệu dùng cho văn phòng; thiếp chúc mừng; tạp chí; ảnh chụp; áp phích, tranh in khổ lớn; các ấn phẩm in; đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ, trang thiết bị máy móc); giấy viết thư có tiêu đề; phong bì; giấy tiêu đề dạng danh thiếp để ghi lời tán tụng; nhãn dán (tên/địa chỉ) lên thư tín; danh thiếp; sách mỏng dùng để hướng dẫn hoặc cung cấp thông tin (pamfơlê); sách chứa hình ảnh và thông tin về sản phẩm để bán; bản đồ, biểu đồ, đồ thị; bảng hiệu bằng giấy và bằng các tông, sản phẩm in ấn dùng để bao gói; ấn phẩm quảng cáo.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm thuộc nhóm này, bao gồm mũ (đồ đội đầu); áo vét, áo vét tông; áo len nịt, áo làm bằng vật liệu mềm dùng cho cầu thủ bóng đá hoặc bóng bầu dục; áo choàng ngoài không tay (phần choàng phía trước của áo sơ mi); trang phục bằng hàng dệt mặc khi chơi thể thao và thư giãn; đồ đội đầu và áo thun ngắn tay.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thuộc nhóm này, bao gồm truyền hình cáp; phát thanh; truyền hình; thông tin liên lạc qua thiết bị đầu cuối máy vi tính; truyền tin và hình ảnh có sự trợ giúp của máy vi tính; thư điện tử; gửi tin nhắn; thông tấn xã; thông tin về viễn thông.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thuộc nhóm này, bao gồm vui chơi giải trí; sắp xếp và tiến hành các cuộc hội nghị; sắp xếp và tiến hành các cuộc hội thảo; xuất bản sách; cho thuê phim nhựa; cung cấp trang thiết bị chiếu phim; tổ chức các cuộc thi (mang tính giáo dục hoặc giải trí); tổ chức các cuộc thi thể thao; thông tin giáo dục; các dịch vụ giáo dục; dịch vụ người làm trò tiêu khiển; dịch vụ giải trí; thông tin giải trí; sản xuất phim; đánh bạc; thông tin về các hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, thư giãn; dịch vụ hướng dẫn; trình diễn các chương trình biểu diễn trực tiếp; làm mẫu cho hoạ sĩ; cho thuê phim điện ảnh; cho thuê máy chiếu phim và phụ kiện kèm theo; cho thuê xưởng phim; cung cấp trang thiết bị cho nhà hát, rạp chiếu phim; dịch vụ cung cấp dàn nhạc; tổ chức các cuộc triển lãm về văn hóa hoặc giáo dục; lập chương trình cho các buổi liên hoan, tiệc tùng (mang tính giải trí); đào tạo thực hành (thao diễn); sản xuất phim băng viđêô; sản xuất các chương trình truyền thanh và truyền hình; sản xuất các chương trình biểu diễn; cho thuê máy thu thanh và thu hình; giải trí trên đài phát thanh; cho thuê đầu máy viđêô; dịch vụ phòng thu, ghi (âm thanh, hình ảnh); cho thuê băng viđêô; tính toán thời gian cho các sự kiện thể thao; sắp xếp và tiến hành các cuộc hội nghị chuyên đề; giải trí trên tryền hình; sản xuất các chương trình sân khấu; đại lý bán vé xem các chương trình sân khấu; sản xuất phim viđêo.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MEASAT Broadcast Network Systems Sdn. Bhd.

3rd Floor, Administration Building, All Asia Broadcast Center, Technology Park Malaysia, Lebuhraya Puchong -Sungai Besi, Bukit Jalil, 57000 Kuala Lumpur, Malaysia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Quốc tế D & N

VP12, tầng 5 tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/11/2003 đến 18/10/2013. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  18. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ASTRO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-10653 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ASTRO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ASTRO?
Chủ đơn là MEASAT Broadcast Network Systems Sdn. Bhd., địa chỉ 3rd Floor, Administration Building, All Asia Broadcast Center, Technology Park Malaysia, Lebuhraya Puchong -Sungai Besi, Bukit Jalil, 57000 Kuala Lumpur, Malaysia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ASTRO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/11/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/11/2013.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ASTRO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ