Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ
Dịch vụ ăn uống.
Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
Nhãn hiệu CYCLO CAFE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-03358 ngày 12/05/2003, chủ đơn là Cơ sở Bùi Viết Khương. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đang giải quyết. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 3 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/01/2004.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:
Dịch vụ ăn uống.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
5A Trần Quang Khải, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP
Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
02.01.16
18.01.05
3 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/05/2003 đến 26/01/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn, là căn cứ xác định quyền ưu tiên giữa các đơn cùng đăng ký một dấu hiệu.
Đơn được công bố công khai để bên thứ ba có thể theo dõi và phản đối nếu cho rằng nhãn hiệu xâm phạm quyền của mình.
Đơn đang trong quá trình xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, công bố đơn trong 02 tháng kể từ ngày chấp nhận hợp lệ, và thẩm định nội dung không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn (Điều 110, Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ). Trên thực tế thời gian thường kéo dài hơn do phải trao đổi, bổ sung tài liệu.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.