Nhãn hiệu VALUE LINE

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-06586
Ngày nộp đơn
14/10/2002
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0051786-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VALUE LINE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-06586 ngày 14/10/2002, chủ đơn là HONDA GIKEN KOGYO KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS HONDA MOTOR CO., LTD.). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/08/2012.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VALUE LINE
Số đơn
VN-4-2002-06586
Ngày nộp đơn
14/10/2002
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-06586
Số văn bằng bảo hộ
4-0051786-000
Ngày cấp văn bằng
29/12/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/10/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm hoá học dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; các loại nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; phân bón; hợp chất chữa cháy; chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; hoá chất để bảo quản thực phẩm; chất để thuộc da; chất dính dùng trong công nghiệp; nước axít dùng để nạp ắc quy; chất phụ gia cho xăng; chất phụ gia cho dầu Điê zen; dung dịch chống sủi bọt dùng cho ắc quy; hoá chất chống xỉn dùng cho cửa sổ; chất chống kích nổ dùng cho động cơ đốt trong; chất lỏng dùng trong bộ hãm thuỷ lực; chất kết dính dùng cho bánh hơi (lốp xe); chất hoá học dùng để khử muội than cho đầu máy; hoá chất khử muội than đầu máy; chất lỏng dùng cho cơ cấu lái có trợ lực; chất lỏng dùng cho bộ truyền lực; thành phần hoá học dùng vá sửa săm xe hoặc lốp xe; chất lỏng dùng để tẩy sunfat hoá từ bình ắc quy; thành phần hoá học dùng để sửa săm xe; mát tít dùng cho lốp xe.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp; chất bôi trơn; chất để hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu (kể cả xăng dùng cho động cơ) và vật liệu chiếu sáng; nến, bấc đèn; chất lỏng cắt gọt (để bôi trơn và làm nguội dụng cụ cắt); xăng; dầu động cơ; dầu Đi ê zen; mỡ công nghiệp; sáp công nghiệp; dầu bôi trơn.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và máy công cụ; động cơ (không kể động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); các bộ phận ghép nối và truyền động (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); nông cụ khác với loại thủ công; máy ấp trứng; đặc biệt là máy cào tuyết, bơm phun, máy giặt, máy phát điện, bộ lọc (bộ phận của máy móc), thiết bị tải điện, máy cắt bụi cây, máy xới đất, động cơ gắn sau đuôi thuyền, máy xén cỏ, máy và thiết bị chuyển hàng hoá, động cơ không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ, máy và động cơ chạy bằng thuỷ lực hoặc động cơ chạy bằng hơi, máy dùng trong nông nghiệp, bộ khởi động dùng cho động cơ, động cơ xoay chiều và động cơ một chiều (không dùng cho xe cộ), máy rửa bát đĩa, máy sơn bả, thiết bị dùng để rửa xe cộ, máy nén rác thải, thiết bị và cơ cấu điều khiển để xén/nghiền rác thải; các bộ phận và linh kíện dùng cho hàng hoá kể trên thuộc nhóm này.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn điện, biến đổi, tích luỹ, điều chỉnh hoặc kiểm soát đìện; thiết bị dùng để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và cơ cấu dùng cho các thiết bị khi làm việc bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý dữ kiện; thiết bị dập lửa, bộ tích điện và ắc quy điện; ampe kế; bật lửa châm thuốc dùng trên xe ô tô; thiết bị nối điện và khớp nối điện; bảng điều khiển điện; bộ nắn điện; bảng phân phối điện; bơm phun nhiên liệu tự điều chỉnh; thiết bị chỉ báo số lượng; đồng hồ tốc độ; thiết bị ghi kilô mét dùng cho xe cộ; áp kế; đồng hồ đo xăng; mũ bảo hộ; radio dùng trên xe; bộ điện thoại vô tuyến; thiết bị báo động bằng âm thanh; nhiệt kế không dùng cho mục đích y tế; thiết bị điều chỉnh nhiệt; máy biến thế điện; thiết bị điều chỉnh điện áp dùng cho xe cộ; thiết bị hàn điện; ắc quy điện dùng cho xe cộ; cáp điện và dây điện; máy và thiết bị thông tin liên lạc, máy bơm chữa cháy; các bộ phận và thiết bị dùng cho hàng hoá kể trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị chiếu sáng, sưởi nóng và sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, cung cấp nước và dùng cho mục đích vệ sinh; thiết bị chiếu sáng dùng cho xe cộ; các loại đèn dùng cho xe cộ; đèn ô tô; đèn xe đạp; đèn pha dùng cho xe cộ; đèn pha dùng cho ô tô; đèn hàn điện; bóng đèn điện; bóng đèn điện dùng làm dấu hiệu chỉ phương hướng dùng cho xe cộ; thiết bị sưởi nóng và làm mát không khí; máy điều hoà không khí dùng cho xe cộ; thiết bị thông gió (điều hoà không khí) dùng cho xe cộ; thiết bị và máy lọc không khí; thiết bị chống chói dùng cho xe cộ (bộ phận của đèn); bộ phận làm tan băng dùng cho xe cộ; thiết bị sưởi nóng dùng để làm tan băng ở kính che gió của xe ô tô; quạt làm mát dùng cho xe cộ.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ các loại; phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước, kể cả ô tô và xe máy; các bộ phận và linh kiện dùng cho hàng hoá kể trên.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HONDA GIKEN KOGYO KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS HONDA MOTOR CO., LTD.)

1-1, Minami- Aoyama 2-chome, Minato- Ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 06/08/2012. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VALUE LINE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-06586 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu VALUE LINE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VALUE LINE?
Chủ đơn là HONDA GIKEN KOGYO KABUSHIKI KAISHA (ALSO TRADING AS HONDA MOTOR CO., LTD.), địa chỉ 1-1, Minami- Aoyama 2-chome, Minato- Ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VALUE LINE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/10/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/10/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VALUE LINE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ