Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá
Sản phẩm may công nghiệp như quần áo, mũ (nón), giày dép các loại.
Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Nhãn hiệu TIGETRACO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-05011 ngày 19/08/2002, chủ đơn là Công ty thương nghiệp tổng hợp Tiền Giang. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2003.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Sản phẩm may công nghiệp như quần áo, mũ (nón), giày dép các loại.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Kinh doanh dầu lửa, nông sản, hải sản, trứng vịt muối, vải các loại, phân bón, bách hóa, vật liệu xây dựng, thực phẩm các loại, hàng may mặc, hàng kim khí điện máy, hàng công nghệ tiêu dùng, phương tiện đi lại, lương thực, nhiên liệu, đồ mộc và gỗ tinh chế, hàng tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, gốm sứ các loại, phương tiện vận tải, tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, các loại phụ tùng xe ô tô, mô tô; kinh doanh, xuất khẩu lương thực, thực phẩm, nông sản và thủy hải sản; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ ăn uống.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
Công ty thương nghiệp tổng hợp Tiền Giang
21-23-25 Lê Văn Duyệt, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP
Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/12/2003. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.