Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá
Rượu, rượu mạnh (đồ uống), rượu mùi, cốc-tay, đồ uống có cồn.
Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Nhãn hiệu BEEFEATER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-05977 ngày 14/12/2001, chủ đơn là Allied Domecq Spirits & Wine Limited. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư Ân Nam đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/12/2024.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:
Rượu, rượu mạnh (đồ uống), rượu mùi, cốc-tay, đồ uống có cồn.
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Allied Domecq Spirits & Wine Limited
20 Montford Place, Kennington, London SE11 5DE, England - United Kingdom
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 10 ngõ 34 đường Âu Cơ, phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/12/2001 đến 27/12/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.
Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.