Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ
Dịch vụ vui chơi giải trí gồm: hồ bơi, du thuyền, quần vợt, bóng bàn, cầu lông, bida, karaoke.
Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Nhãn hiệu Dìn Ký được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-05640 ngày 30/11/2001, chủ đơn là Công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Dìn Ký. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH tư vấn Sở hữu trí tuệ SETHACO đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/07/2021.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Dịch vụ vui chơi giải trí gồm: hồ bơi, du thuyền, quần vợt, bóng bàn, cầu lông, bida, karaoke.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Dịch vụ ăn uống, nhà trọ, dịch vụ tắm hơi và dịch vụ xông hơi khô.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dựng Dìn Ký
Số 8/15, đường Vĩnh Phú 02, khu phố Đông, phường Vĩnh Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (VI) DNTN Dìn Ký(VN)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH tư vấn Sở hữu trí tuệ SETHACO
Số 7 Mỹ Giang 2B Phú Mỹ Hưng,,phường Tân Phong, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
Xem các đơn do tổ chức này đại diện8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 05/07/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.