Nhãn hiệu FOMOCO

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-03485
Ngày nộp đơn
06/08/2001
Ngày công bố
01/01/1980
Số văn bằng
4-0045711-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FOMOCO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-03485 ngày 06/08/2001, chủ đơn là FORD MOTOR COMPANY. Đơn đăng ký cho 13 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và sở hữu công nghiệp Song Ngọc đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/09/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FOMOCO
Số đơn
VN-4-2001-03485
Ngày nộp đơn
06/08/2001
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-03485
Ngày công bố
01/01/1980
Số văn bằng bảo hộ
4-0045711-000
Ngày cấp văn bằng
26/03/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/08/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 13 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất dính dùng trong công nghiệp, chất dùng để phục chế bề mặt, chất gắn xi, chất làm tan băng, chất chống đóng băng; các sản phẩm hóa học dùng trong vận hành, sửa chữa, bảo hành và bảo dưỡng xe cộ các loại mà được xếp vào nhóm này.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hợp chất và chất tạo lớp phủ có bản chất là sơn.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu mỡ công nghiệp; nhớt và dầu bôi trơn.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bản lề, ổ khóa-không dùng điện và then chốt cửa, bảng hiệu, móc cài, ống (không phải là ống nồi hơi hoặc phụ tùng của máy ) và ống nối cho những cái trên, bình chứa chất lỏng-tất cả chúng được làm bằng kim loại thường; dây thừng kim loại, hộp kim loại; bản lề, bảng hiệu, móc cài, chìa khóa, phôi chìa khóa, dây chìa khóa, xích chìa khóa, vòng chìa khóa, biển số đăng ký xe, bảng hiệu đăng ký - tất cả đều bằng kim loại; các phụ tùng, linh kiện dùng cho phương tiện giao thông trên bộ mà được xếp vào nhóm này.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy dao điện, phin lọc khí dùng cho động cơ, máy nén, bộ chế hòa khí, quạt và dây curoa quạt-tất cả dùng cho bộ tản nhiệt của động cơ (khác với cho xe cộ đường bộ); khớp ly hợp, động cơ (không dùng cho xe cộ đường bộ), ống xả và bộ tản nhiệt dùng cho động cơ, hộp số tất cả không dùng cho xe cộ đường bộ; thiết bị dẫn nhiên liệu cho động cơ, thiết bị phun nhiên liệu cho động cơ đốt trong, máy phát điện, thiết bị nâng thủy lực, thiết bị làm nguội dầu (dùng cho máy móc ), máy bơm (khác với bơm bán xăng, bơm phẫu thuật hoặc bơm xe), van (dùng cho máy móc), bộ truyền lực cho động cơ, các bộ phận của các thiết bị đã kể ở trên; máy chải và vòng bi, móc nối dùng cho máy móc; dây truyền động, xích truyền động, phanh, nắp đậy- tất cả dùng cho bộ tản nhiệt của động cơ; bộ điều khiển động cơ, điều khiển phanh, điều khiển khớp ly hợp, điều khiển bộ tăng tốc hoặc điều khiển thiết bị truyền động; xylanh thủy lực, động cơ thủy lực, ống thủy lực - tất cả dùng cho máy móc; động cơ điện, hộp số và trục truyền động, khớp hướng cố định, linh kiện của động cơ , cần nối, cáp điều khiển, thiết bị đánh lửa và bộ phân phối lửa-tất cả dùng cho động cơ đốt trong; phin lọc, bộ phận chuyền động, chốt đánh Iửa, bu-gi đánh lửa, pit-tông, vòng pit tông, cần cân bằng, ống xả, trục cam, trục nối nhiều chiều, bơm tăng nạp không khí và nhiên liệu-tất cả cho động cơ; ròng rọc cho động cơ; máy hút chân không dùng trong xe hơi; phụ tùng và linh kiện dùng cho các động cơ mà được xếp vào nhóm này.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái kích, công cụ cầm tay, dụng cụ cầm tay và các bộ phận của chúng.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ắc qui điện, dây ăng ten, thiết bị chống báo trộm, pin và bộ nạp điện, công tắc điện, ổn áp, bộ nén dòng điện, bộ nối mạch, dây cáp điện, cầu chì, hộp cầu chì, thiết bị và công cụ điều khiển bằng điện dùng cho xe có động cơ và động cơ, bộ cảm biến, thiết bị dập lửa, máy đo sức gió chiều cao lượng thủy triều, dụng cụ đo đạc, thấu kính, loa, đồng hồ đo đường đi, mạch in, rơle điện, công tắc điện, công tơ mét, máy đo tốc độ gốc, bộ cảm biến nhiệt, biến áp, đồng hồ điện kế, thiết bị mạng điện, ampe kế, thiết bị phát thanh, thiết bị tái tạo âm thanh, thiết bị viễn thông, thiết bị lắp đặt điện thoại di động, máy quay băng, máy đĩa compact, thiết bị kiểm tra, đĩa mềm máy tính, đĩa compact, băng từ, thiết bị lưu trữ dữ kiện, thiết bị cài đặt điện thoại trên xe hơi, thiết bị báo động cấp trên đường cao tốc, các phụ tùng và linh kiện dùng cho phương tiện giao thông trên bộ mà được xếp vào nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống cài đặt và thiết bị dùng để điều hòa không khí, thông gió hoặc sưởi nóng các phương tiện giao thông trên bộ có động cơ; hệ thống cài đặt và thiết bị chiếu sáng, các bộ phận lắp ráp đèn chiếu sáng, phụ tùng cho những sản phẩm nói trên; thiết bị chống chói, bóng đèn, phụ tùng đèn, kính chiếu hậu (kính phản quang), phụ tùng và linh kiện dùng cho phương tiện giao thông trên bộ mà được xếp vào nhóm này.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phương tiện giao thông trên bộ và các linh kiện phụ tùng của chúng được xếp vào nhóm này như các phụ tùng lắp ráp trục xe, thân xe, thước kẹp phanh, thiết bị cài đặt phanh, thanh kéo, cái hãm va chạm (ba đờ xốc), khớp li hợp, bộ truyền động vi sai, bánh răng truyền động, trục truyền động, động cơ, động cơ môtô, bộ chọn lọc thay đổi hộp số, bộ truyền lực, trục truyền lực, bộ tản nhiệt, nắp bộ tản nhiệt, bộ xả khí, chụp ống xả, xylanh và động cơ thủy lực, móc nối, vòng bi, khung xe cộ có động cơ, thiết bị lái bằng máy và bằng tay, ghế an toàn trong xe, vỏ bọc ghế xe, mui trượt, trụ lái, trục bánh xe, bánh xe, phụ tùng cho tất cả vật nói trên; phụ tùng bánh xe, thiết bị định hướng dùng cho xe, cửa xe, cửa sập, vật liệu bọc xe, tay cầm cửa xe, còi xe, gương chiếu hậu, chắn bùn, mui xe, thanh răng trượt, bộ giảm chấn, lò so giảm xóc, bộ thăng bằng, động cơ khởi động, bánh lái, bộ liên kết với thiết bị lái, hệ thống giảm xóc, trang bị giảm xóc, thanh xoắn, thanh khởi động xe, cửa sổ xe, cơ cấu cửa thông gió, cần gạt nuớc ở kính chắn gió của xe, giá để tay, các quả cân dùng để làm cân bằng các bánh xe, đệm và vải lót má phanh xe, buồng lái, nắp thùng xăng, bộ điều khiển cơ khí, khung đầu máy, kính chắn giảm tiếng ồn của động cơ, lưới bảo vệ của bộ tản nhiệt, thùng xe chở hàng, toa xe chở hàng, xe đẩy, xe kéo, cơ cấu làm nghiêng buồng lái, tấm làm cân bằng trọng tải xe, tấm lái ngang để ngăn không cho xe bị nhấc lên khỏi mặt đường khi chạy quá nhanh, các dụng cụ chống trộm xe, dụng cụ giữ hành buộc hành lý trên xe, lưới giữ hành lý, xích để xe đi trên tuyết, tấm ngăn gia súc trên xe, tấm chắn đá vào xe, tấm đệm giảm xóc an toàn trên xe, ghế an toàn của trẻ em trên xe, miếng che giảm nắng dùng trên xe.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bao bì làm bằng giấy, bìa carton hoặc chất dẻo, bao bì để bao gói phụ tùng xe, ấn phẩm, sách, tạp chí, tạp chí xuất bản định kỳ, báo chí, đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên), các bản kê dự phòng , sổ tay và vật liệu làm quảng cáo làm từ giấy, bìa carton, các bản in liên quan đến xe hơi.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Co nối, ống nối (măng sông) làm bằng nhựa; vật liệu mềm dẻo làm từ cao su, chất dẻo dùng để lèn, bịt kín bảo vệ các cơ cấu cơ khí; vật liệu làm bằng cao su và chất dẻo dùng để lèn đỡ khi lắp ráp động cơ, bộ truyền động và bộ xả; chất dẻo bán thành phẩm dạng tấm (không dùng để dệt) dùng để sản xuất mái vòm xe, vải lót khớp ly hợp, miếng đệm (khác với đệm xơ dùng trên tàu), gioăng (khác với gioăng vòi nước) làm bằng cao su, chất dẻo hoặc vật liệu thớ đã được lưu hóa, vòng bằng cao su hoặc chất dẻo để làm cho chắc thêm một lỗ khuyết, vật liệu để lèn chặt, bịt kín (khi ghép nối hoặc bao gói) vật liệu cách điện, cách nhiệt, cách âm; ống mềm phi kim loại, miếng bịt dầu, vật liệu lằm bằng cao su hoặc chất dẻo dùng để bịt kín mối nối; phụ tùng và linh kiện dùng cho phương tiện giao thông trên bộ mà được xếp vào nhóm này.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu trải sàn, thảm và nệm chùi chân dùng trên xe, nệm chùi chân ở cửa ra vào.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FORD MOTOR COMPANY

The American Road, Dearborn, Michigan 48121, USA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và sở hữu công nghiệp Song Ngọc

117 đường C18, phường 12, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 24/09/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  5. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FOMOCO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-03485 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu FOMOCO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FOMOCO?
Chủ đơn là FORD MOTOR COMPANY, địa chỉ The American Road, Dearborn, Michigan 48121, USA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FOMOCO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/08/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/08/2011.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FOMOCO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ