Nhãn hiệu GP SUPER

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50365
Ngày nộp đơn
16/10/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 9 Nhóm 11
Số văn bằng
4-0053130-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu GP SUPER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50365 ngày 16/10/2000, chủ đơn là GOLD PEAK INDUSTRIES (HOLDINGS) LIMITED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/04/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
GP SUPER
Số đơn
VN-4-2000-50365
Ngày nộp đơn
16/10/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50365
Số văn bằng bảo hộ
4-0053130-000
Ngày cấp văn bằng
02/03/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
16/10/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy giặt, máy rửa bát đĩa, máy đánh trứng, máy nghiền thực phẩm, máy xay sinh tố; máy và máy công cụ; động cơ (không kể động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); các bộ phận ghép nối và truyền động (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); nông cụ khác với loại thủ công; máy ấp trứng; các cụm chi tiết của động cơ các loại.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại ắc quy, các sản phẩm ắc quy, pin, pin khô có thể nạp lại, bộ nạp ắc quy; ổ cắm, công tắc, ổ cắm và công tắc (2 trong 1), ổ cắm có dây dẫn kèm theo, công tắc từ, nút bấm chuông, cầu dao điện, áp tô mát cầu dao tự động; máy cắt dòng không khí, ngắt điện, đảo điện; cầu dao tự động, cầu dao chống giật; thiết bị điều chỉnh độ sáng/tối của đèn, bộ điều khiển tốc độ quạt, công tắc hẹn giờ; các loại dây cáp điện, dây dẫn điện, thiết bị nối cáp và dây dẫn điện; cuộn dây di động; ống luồn dây điện và khớp nối đi kèm; dây dẫn và thiết bị đầu vào/ra dùng cho ti vi, mạng điện thoại, máy vi tính, và các thiết bị điện và điện tử khác; thiết bị đổi điện xoay chiều thành một chiều; thiết bị báo cháy; thiết bị chống trộm; chuông cửa (dùng điện); thiết bị hẹn giờ; thiết bị kiểm soát việc tiêu thụ điện; công tắc, rơ le nhiệt và phụ kiện của chúng; tủ điện, thiết bị nối điện, hộp lắp ráp, khối lắp ráp, vòng kẹp đỡ ống và các chi tiết, phụ tùng cho các sản phẩm nêu trên; ăng-ten, máy thu nicam, rađiô, máy cat sét, VCD, DVD, ti vi, loa, máy điều chỉnh âm thanh (equalizers), máy dùng đĩa compact, điện thoại để bàn và di động, và các thiết bị điện và điện tử khác, linh kiện và phụ tùng dùng cho các sản phẩm nêu trên; thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị ghi, truyền và tái tạo ân thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy đếm tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ liệu và máy vi tính; thiết bị dập lửa; thiết bị và dụng cụ nghiên cứu khoa học dùng trong phòng thí nghiệm; thiết bị và dụng cụ điều khiển tàu thuỷ như: thiết bị và dụng cụ đo lường và truyền lệnh; thước đo góc; thiết bị văn phòng dùng cho phiếu đục lỗ; thiết bị trò chơi chỉ dùng với máy thu hình.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại đèn chiếu; đèn halogen; tăng phô (ba-lát) và bộ khởi động (tắc-te) dùng cho đèn, bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn dây tóc, máng đèn, choá, đui và phụ kiện dùng cho đèn; các loại đèn chiếu; đèn pin; các loại quạt điện, quạt hút gió; bếp lò điện; thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng và thông gió (3 trong 1); thiết bị điều hoà không khí, tủ lạnh; nồi cơm điện, chảo đun dùng điện, ấm điện; linh kiện và phụ tùng dùng cho các thiết bị kể trên; thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, phân phối nước và thiết bị vệ sinh; máy điều hoà không khí; lò sưởi, bình nước nóng bằng điện; đệm và chăn làm nóng bằng điện (không dùng cho mục đích y tế); dụng cụ nấu nướng bằng điện.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GOLD PEAK INDUSTRIES (HOLDINGS) LIMITED

Gold Peak Building, 8/F, 30-34 Kwai Wing Road, Kwai Chung, N.T, Hong Kong

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SUPER".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 26/04/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu GP SUPER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50365 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu GP SUPER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu GP SUPER?
Chủ đơn là GOLD PEAK INDUSTRIES (HOLDINGS) LIMITED, địa chỉ Gold Peak Building, 8/F, 30-34 Kwai Wing Road, Kwai Chung, N.T, Hong Kong. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu GP SUPER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 16/10/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 16/10/2010.
Phần nào của nhãn hiệu GP SUPER không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SUPER". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với GP SUPER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ