Nhãn hiệu RED HAT

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-49637
Ngày nộp đơn
13/11/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0041161-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu RED HAT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-49637 ngày 13/11/2000, chủ đơn là RED HAT, INC(US). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/09/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
RED HAT
Số đơn
VN-4-2000-49637
Ngày nộp đơn
13/11/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-49637
Số văn bằng bảo hộ
4-0041161-000
Ngày cấp văn bằng
17/05/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/11/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dậy; Thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; Vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; Máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; Máy ghi tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; Thiết bị dập lửa; Phần mềm máy tính; cụ thể là, chươbng trình máy tính cho việc điều hành hệ thống, quản lý hệ thống, quản lý liên lạc máy tính; phần mềm máy tính được sử dụng trong việc đo lường hiệu suất, làm chuẩn và trình ứng dụng lập kế hoạch khả năng (được sử dụng trong lĩnh vực mạng máy tính), phần mềm máy tính được dùng để tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch thương mại trực tuyến, cụ thể là, phần mềm được dùng để thực hiện việc thẩm tra thẻ tín dụng và các loại giao dịch khác không dùng tiền mặt qua mạng máy tính toàn cầu; phần mềm máy tính được dùng trong việc phát triển, sửa đổi, gỡ rối, dàn xếp, và làm tăng hiệu suất thông qua việc soạn thảo phần mềm, mô tả sao lược và sao chép phần mềm của người khác; phần mềm máy tính và phần cứng máy tính cho hệ thống vi xử lý chủ nhúng được dùng trong việc phát triển, sửa đổi, gỡ rối, dàn xếp, và làm tăng sự thực hiện thông qua soạn thảo phần mềm, mô tả sơ lược và sao chép phần mềm của người khác; phần cứng máy tính hệ thống nhúng , phần cứng máy tính hệ thống thời gian thực và phần mềm máy tính được sử dụng như là hệ thống điều hành và quản lý các thiết bị tính toán nhúng trong thời gian thực; phần mềm giao diện lập trình ứng dụng nhúng; bộ dụng cụ phần mềm máy tính bao gồm bao gồm một thư viện các bộ phận hợp thành trình ứng dụng cho việc phát triển trình ứng dụng phần mềm máy tính; sách hướng dẫn cho tất cả hàng hoá nói trên được bán kèm theo như là bộ phận của những hàng hoá đó; Tất cả hàng hoá trong nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục, Đào tạo, Giải trí; Các hoạt động thể thao và văn hoá; Dịch vụ giáo dục, cụ thể là đào tạo người khác trong việc sử dụng, bảo dưỡng, cập nhật, thiết lập chính xác cấu hình cho hệ máy và chương trình, cài đặt, hỗ trợ, và lập chương trình phần mềm máy tính; kiểm tra, phân tích, và định giá kỹ năng của những người khác nhằm mục đích cấp giấy chứng nhận; Cung cấp dịch vụ giáo dục thông qua mạng máy tính toàn cầu; Tất cả hàng hoá trong nhóm này.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thực phẩm và đồ uống; chỗ tạm thời; chăm sóc sức khỏe, vệ sinh và sắc đẹp; các dịch vụ thú y và nông nghiệp; các dịch vụ pháp lý; nghiên cứu khoa học và công nghệ; chương trình máy tính (phần mềm); các dịch vụ không thể được phân loại vào các nhóm khác; thiết kế cho người khác trong lĩnh vực máy tính; thiết kế phần mềm máy tính cho người khác; bảo trì phần mềm máy tính; cập nhật phần mềm máy tính; tư vấn về máy tính; tư vấn về phần mềm máy vi tính; dịch vụ chuẩn đoán máy vi tính; dịch vụ chuẩn đoán phần mềm máy vi tính; phân tích hệ thống máy vi tính; cài đặt, bảo trì, cập nhật phần mềm máy vi tính; dịch vụ hỗ trợ cho phần mềm máy vi tính; cài đặt, bảo trì, cập nhật, thiết lập chính xác cấu hình, lập chương trình, quản lý hệ thống, và hỗ trợ phần mềm máy vi tính và phần cứng máy vi tính được cung cấp qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ đo lường hiệu suất, làm chuẩn và dịch vụ lập kế hoạch khả năng cho mạng máy tính được cung cấp qua mạng máy tính toàn cầu; cung cấp thông tin về phần cứng, phần mềm máy tính và thiết kế phần mềm; lập chương trình, và gỡ rối kỹ thuật thông qua mạng máy tính toàn cầu; tất cả hàng hóa trong nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

RED HAT, INC(US)

2600 Meridian Parkway, Durham, North Carolina 27713 U.S.A. 23/05/2011 (VI) RED HAT, INC.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 09/09/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu RED HAT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-49637 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu RED HAT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu RED HAT?
Chủ đơn là RED HAT, INC(US), địa chỉ 2600 Meridian Parkway, Durham, North Carolina 27713 U.S.A. 23/05/2011 (VI) RED HAT, INC.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu RED HAT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/11/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/11/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với RED HAT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ