Nhãn hiệu INSPIRE THE NEXT

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-47973
Ngày nộp đơn
05/04/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0037919-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu INSPIRE THE NEXT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-47973 ngày 05/04/2000, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D.B.A. HITACHI., LTD.)(JP). Đơn đăng ký cho 19 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 03/02/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
INSPIRE THE NEXT
Số đơn
VN-4-2000-47973
Ngày nộp đơn
05/04/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-47973
Số văn bằng bảo hộ
4-0037919-000
Ngày cấp văn bằng
02/08/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/04/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 19 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm hoá học được dùng cho công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; các loại nhựa nhân tạo ở dạng thô, chất dẻo ở dạng thô; phân bón; hợp chất chữa cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn kim loại; hoá chất để bảo quản thực phẩm; chất để thuộc da; chất dính dùng trong công nghiệp; các bon, a xít anhydrit, cồn polyhydric đơn chất, chất discyclopentadine, tháp đệm làm bằng các bon, gốm (hợp chất).

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại thường và hợp kim của chúng, vật liệu xây dựng bằng kim loại; cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt; cáp và dây kim loại không dùng để dẫn điện; khoá và hàng ngũ kim; ống kim loại; két sắt; sản phẩm kim loại thường không nằm trong các nhóm khác; quặng; sắt mềm, kim loại thường (chưa gia công hoặc sơ chế) và hợp kim của chúng, kim loại, hợp kim nhôm, dây nhôm và cáp nhôm, thanh cần vẹt, hợp kim magie, xích, thanh cần, vật liệu kim loại để làm ống, sắt khuôn dẻo có thể rèn được, thép khuôn và thép rèn, van kim loại (không phải là bộ phận của máy móc), thép các loại; đồng và đồng không chứa ô xy, cụ thể là lưỡng kim, ống đồng, dây đồng, dải đồng và thanh làm bằng đồng; đường cáp làm bằng kim loại, dát mỏng làm bằng kim loại, miếng đồng được dát mỏng, hợp chất kim loại đúc theo khuôn, khuôn làm bằng kim loại, kim loại đã được nung kết, sản phẩm luyện kim bột, đồng thau

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và máy công cụ; động cơ (không kể động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); các bộ phận ghép nối và truyền động (không dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); nông cụ khác với loại thủ công; máy ấp trứng, động cơ điện (không dùng cho phương tiện giao thông trên bộ), máy phát điện, thiết bị điều khiển dùng cho động cơ điện và máy phát điện, bộ khởi động dùng cho động cơ và đầu máy, máy sản xuất cái tụ điện, máy phát điện xoay chiều, người máy, máy nâng, cầu thang tự động (thang băng), các bậc cầu thang di động, máy khai thác mỏ, máy dùng cho kỹ sư xây dựng, máy cẩu hàng hoá, cần cẩu, tời nâng, trục cuộn, băng tải, máy nạo vét kiểu kéo dây, máy chất tải, máy xếp tấm, máy cấp liệu, cầu thang máy, máy đổ thành đống, máy dỡ hàng chạy bằng khí nén, băng tải vận chuyển ngược, máy tách hàng từ tính, máy xúc, máy nâng và dịch chuyển xe cộ, máy đào hầm, búa đóng cọc, máy xúc, cần trục chạy xích, máy chất tải bánh xe, máy khoan đất, máy đóng cốp pha kiểu dập xoay, máy khoan tuần hoàn kiểu đảo ngược, máy đào móng nhà, thiết bị chuyển tải, máy đào đường ống ga, máy đào chỗ đất (vừa trên cạn vừa dưới nước), bộ cảm biến tải trọng, tua bin hơi nước, tua bin thuỷ lực, tua bin chạy bằng khí đốt, đầu máy đi ê zen, động cơ đốt trong, bộ biến tốc cụ thể là bánh răng, hộp số và bộ phận truyền động; guồng múc nước và tua bin thuỷ lực, máy bơm, máy bơm dầu, máy bơm chân không, máy ly tâm, máy nén khí, máy quạt gió, máy công cụ, máy búa, cần trục thuỷ lực trên ô tô, máy chắn nước phun phía sau; bộ phận truyền động bằng năng lượng cụ thể là cưa tròn, máy cắt, máy khoan, máy cắt cỏ, máy nghiền, búa, máy cưa mộng vuông góc, máy bào, máy làm đinh kiểu thuỷ lực, máy đánh bóng, máy đánh bóng sàn nhà, máy cưa đai kiểu xoay, máy bào xoi, máy phun cát, máy cắt mép, máy bào bề dày, máy nghiền lăn, thiết bị điều khiển chạy điện dùng cho máy cán nghiền lăn, máy cán thép băng, máy xay, máy nén, máy ép, máy hàn điện, máy sản xuất giấy, máy và thiết bị dùng cho công nghiệp hoá học, máy truyền động điện khí hoá, máy hút bụi chạy điện, máy in ấn, máy in ốp xét, máy khoan điều khiển số bằng máy tính, máy phay điều khiển số bằng máy tính, máy phóng điện, bộ số hoá, bộ trung tâm gia công, máy hàn, màng lọc cơ học, bộ sàng lọc, thiết bị tách ly tâm, bộ phận truyền tải tự động, máy nghiền nhỏ thức ăn và máy ủ thức ăn, bộ kết tủa; thiết bị điện dùng cho gia đình, cụ thể là máy giặt, máy trộn, máy ép nước quả, dụng cụ mở nắp hộp, máy rửa bát, máy hút bụi, máy đánh bóng sàn nhà, máy khử không khí, máy bơm, máy khâu, trục lăn (dùng cho máy cán và máy in); tay vịn dùng cho cầu thang máy, đai truyền động làm bằng cao su; chổi than, dodọng cơ dùng cho thuyền, bộ phận của máy móc làm

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; dao kéo, thìa và dĩa; vũ khí lạnh; dao cạo; thiết bị điện dùng cho gia đình, cụ thể là các loại dao cạo râu chạy điện.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải và trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh, vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; thiết bị dập lửa; thiết bị điều khiển dùng cho động cơ điện và máy phát điện, cụ thể là bộ điều khiển, điện trở, bộ đóng ngắt mạch điện, rơ le, bộ điều chỉnh điện áp tự động, thiết bị điều khiển từ xa; máy và thiết bị dùng cho việc phân phối điện, cụ thể là máy biến áp, bộ điện kháng giới hạn dòng điện, cuộn dây dập hồ quang, bộ chỉnh lưu bằng thuỷ ngân, bộ chỉnh lưu bán dẫn, lò thổi quay, bộ khuyếch đại từ, cái ngắt mạch điện, ổ cắm điện, bộ dụng cụ chuyển mạch, bảng mạch và hộp chuyển mạch, rơ le, thiết bị nạp tần suất, cột chống sét, thiết bị điều phối tải trọng, thiết bị nạp điện, ắc quy, bộ nạp ắc quy, ắc quy có thể nạp lại được, ắc quy niken-cađimi, ắc quy khô, hộp ắc quy, bình ắc quy, dây cáp tải điện, cáp thông tin, cáp cách điện, cáp ngầm dưới nước, mạng cục bộ sợi quang học, cáp làm từ sợi quang học, dây điện trần, dây điện từ tính, dây điện và cáp điện, dây và cáp điện từ, lõi từ tính, nam châm; đồng hồ đo điện và thước đo từ, cụ thể là đồng hồ đo công suất, công tơ điện, vôn mét, đồng hồ đo wat, đồng hồ đo điện, đồng hồ đo điện trở; dụng cụ đo dùng trong công nghiệp, cụ thể là nhiệt kế, áp kế, lưu lượng kế, lực kế, máy tạo sóng, máy ghi dao động, màn hình giám sát sự tạo sóng, dụng cụ kiểm tra bằng siêu âm và dụng cụ hiện hành ảnh, máy dò vết nứt bằng siêu âm, dụng cụ siêu âm, kính hiển vi siêu âm; đèn điện tử (không dùng để thắp sáng) cụ thể là đèn hình, đèn thu, đèn phát, ống thu hình (ống camera), ống tia catốt, ống thu hình ảnh hiện lê, ống trữ, ống năng lượng, ống tia X, đèn điện tử manhêtô, đèn nắn dòng (đèn chỉnh lưu), đèn điện tử viđicon, thiết bị màn hình tinh thể lỏng, bộ nhớ lõi, bộ nhớ bọt khí; mạch điện sử dụng vật liệu bán dẫn cụ thể là tranzito, điôt, pin quang học, thiết bị quang dẫn, nhiệt điện trở, điện trở biến đổi, cái tụ điện, mạch tổ hợp, mạch tổ hợp cỡ lớn, điôt phát quang, bộ nhớ (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, bộ nhớ chỉ đọc được), nấc công tắc, bộ vi xử lý, thyristo, máy điện thoại, bảng phím dùng cho máy điện thoại, bảng mạch dùng cho máy điện thoại, thiết bị bán dẫn cụ thể là thiết bị khắc ăn mòn khô, thiết bị kiểm tra các hạt bụi, thiết bị kiểm tra bộ nhớ IC, thiết bị kiểm tra bề mặt phôi của băng niêm phong/khung che; thiết bị điện tử cụ thể là máy tính điện tử, chương trình máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu, máy in dòng dùng cho

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ giải phẫu, y tế, nha khoa và thú y, chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; cặp nhiệt độ điện tử; thiết bị y tế cụ thể là máy chụp cắt lớp bằng tia X, bộ phận chụp cắt lớp bằng tia X, máy chụp tia X, máy phát sóng bằng tia X, màn hình giám sát lượng máu lưu thông bằng siêu âm, máy ghi điện tâm đồ bằng siêu âm, hệ thống xử lý từ ngữ trong y tế bằng hạt nhân, máy trị bệnh bằng phương pháp chiếu tia, máy chụp hình ảnh phát ra đốm loé sáng, thiết bị làm sạch sinh học dùng cho phòng phẫu thuật, máy quét soi chụp từng lớp điều khiển trên máy tính, dụng cụ đo huyết áp, thiết bị hiện hình ảnh bằng sự cộng hưởng từ, máy mát xa, thiết bị quét hình ảnh bằng siêu âm, thiết bị lưu trữ hình ảnh chuyên dùng cho y tế.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị dùng cho nhà máy năng lượng hạt nhân cụ thể là lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, thiết bị lọc nước cung cấp cho nồi hơi, bộ trao đổi nhiệt, máy làm lạnh, thiết bị làm mát bằng nước, bình ngưng hơi, thùng làm lạnh, thiết bị điều hoà không khí, thiết bị làm mát bằng nước chạy điện có thể xách tay được, máy hút ẩm chạy điện, buồng đốt chạy điện, thiết bị kiểm soát độ ô nhiễm không khí, thiết bị cung cấp nước, thiết bị kiểm soát độ ô nhiễm nước, bể lắng bùn, bể lắng hạt sạn, lò đốt bằng dầu và bằng khí gas, thiết bị làm nóng bằng dầu hoả, thiết bị chiếu sáng cụ thể là đèn thuỷ ngân, đèn hồng ngoại, đèn huỳnh quang, đèn sáng nóng, đèn gắn cố định, đèn chớp sáng, đèn hàn chạy bằng điện, đèn điện, đèn chuyên dùng dưới nước, lò nguyên tử; thiết bị điện dùng cho gia đình cụ thể là thiết bị làm nóng, lò sưởi, lò nướng bánh chạy điện, nồi cơm điện, nồi luộc trứng, bình nước chạy điện, chảo rang, lò vi sóng, tủ lạnh, máy làm đá, máy pha cà phê chạy điện, vòi nước, vòi nước, thiết bị làm sạch nước, máy sấy tóc, máy sấy quần áo, máy hút ẩm, máy làm ẩm, quạt điện để bàn, quạt đứng, quạt trần, quạt thông gió, máy điều hoà không khí trong phòng, thiết bị sấy khô sàn nhà; thiết bị điện dùng cho gia đình, cụ thể là thiết bị vệ sinh dùng cho gia đình, bình chứa chất thải, bể lắng nước thải, ấm đun nước dùng cho gia đình, thiết bị sưởi nóng bằng năng lượng mặt trời; thiết bị cung cấp nước.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ; phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước; phương tiện giao thông trên bộ cụ thể là xe chở gia súc, đầu máy chạy điện, đầu máy điêzen thuỷ lực, đầu máy điêzen điện, động cơ chạy dầu, xe chở khách, xe ô tô điện, xe ô tô chạy dầu điêzen, ô tô ray, ô tô chạy trên đường dây cáp điện, ô tô chạy đường dây điện, ô tô chở hàng, xe gòng, xe tải, xe có moóc kéo, xe chở gia súc dùng trong công nghiệp, xe moóc dùng trong công nghiệp, xe tải tự trút hàng xuống, xe moóc, khớp thuỷ lực, bộ biến đổi mô đun thuỷ lực, xe cộ có băng truyền tự động; thiết bị và phương tiện dùng cho ô tô cụ thể là bộ khởi động dynamo, động cơ khởi động; thuyền, xe kéo dùng để chơi dụng cụ chơi gôn; thiết bị và phương tiện dùng cho xe cộ cụ thể là máy phát điện, đường dây phân phối điện, cuộn dây đánh lửa, nến đánh lửa, bộ chế hoà khí, máy phát điện xoay chiều, cái bơm hơi, van tiết lưu.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm từ các kim loại này hoặc bọc bằng kim loại này không được xếp trong các nhóm khác; đồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý, đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; đồng hồ để bàn và đồng hồ đeo tay loại cơ và điện tử.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và các sản phẩm được làm bằng các vật liệu này không được xếp vào các nhóm khác; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình, vật liệu dùng cho các nghệ sĩ, bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo để bao gói (không được xếp trong các nhóm khác); bài lá, chữ in; bản in đúc (clisê); bản khắc (không làm bằng kim loại), cuốn catalog, sổ tay, sách chỉ dẫn, vật liệu làm bằng nhựa PVC dùng để bao gói thực phẩm, cái gọt bút chì, dụng cụ gọt bút chì chạy điện.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này không được xếp ở các nhóm khác; bán thành phẩm bằng chất dẻo; vật liệu để lèn chặt, bịt kín, cách ly; ống mềm phi kim loại; cao su dùng trong công nghiệp cụ thể là cao su dùng để làm túi đựng, ống mềm chịu áp lực; vật liệu cách điện cụ thể là màng mỏng, véc ni cách điện, vải có phủ sơn cách điện, dải băng cách điện, mi ca cách điện, gốm cách điện, sơn cách điện, vật liệu dạng mỏng cách điện, ống mềm, que cách điện, ống dẫn cách điện, vật liệu cách điện ở dạng thanh, nhựa polyeste chưa bão hoà; chất dẻo ở dạng bột, dạng nước hoặc bột nhão dùng trong công nghiệp cụ thể là vật liệu cách điện đổ thành khuôn, bán thành phẩm bằng chất dẻo dạng màng mỏng, bán thành phẩm bằng chất dẻo đổ sẵn thành khuôn, tấm nhựa polybaricon, vật liệu dùng để hàn chặt, nhựa tổng hợp; sản phẩm làm bằng nhựa tổng hợp cụ thể là tấm xây dựng, tấm dùng để đóng đồ đạc gia đình. nhựa tổng hợp ở dạng dải băng, dạng thanh, dạng màng mỏng, dạng ống, dạng que, dạng ống dẫn nước và dạng tấm; bán thành phẩm bằng chất dẻo cụ thể là bán thành phẩm ở dạng tấm, dạng khối, dạng que, dạng ống, dạng ống dẫn nước và dạng dải băng; nhựa dẻo nóng chịu được thời tiết, mối hàn làm bằng polystyrene giãn nở được, cao su, tấm cao su chống thấm nước, ống mềm làm bằng cao su, ống mềm làm bằng cao su dùng cho ô tô.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lược điện, bàn chải đánh răng chạy điện; dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy); lược và bọt biển; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu dùng làm bàn chải; đồ lau dọn; sợi thép rối; thuỷ tinh thô và sơ chế (trừ kính dùng trong xây dựng); đồ thuỷ tinh, sành, sứ không xếp vào các nhóm khác; chậu đựng dùng cho nhà bếp.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo; quản lý kinh doanh; dịch vụ tổ chức và tư vấn về vấn đề kinh doanh, dịch vụ phân tích và nghiên cứu thị trường, dịch vụ tư vấn về thị trường và tư vấn về quản lý kinh doanh, dịch vụ hướng dẫn làm thủ tục hợp đồng mua bán hàng hoá, quản trị kinh doanh, chức năng văn phòng; dịch vụ tư vấn, thiết kế, nghiên cứu và phát triển về lĩnh vực quảng cáo, quản lý kinh doanh, thương mại điện tử, quản lý dây chuyền cung ứng hàng hoá và quản lý mối quan hệ với khách hàng; dịch vụ cung cấp thông tin vào mạng máy tính, vào máy chủ các cơ sở dữ liệu và chương trình và chương trình ứng dụng để trao đổi trực tuyến hàng hoá và dịch vụ; dịch vụ cho thuê thiết bị và máy dùng cho văn phòng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính và tiền tệ, kể cả dịch vụ thanh toán tiền, cho thuê bất động sản và dịch vụ cho vay lãi, dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ phát hành thẻ tín dụng, dịch vụ tư vấn về tín dụng; dịch vụ bất động sản; dịch vụ thương mại điện tử bao gồm dịch vụ giao dịch thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ bằng điện tử, dịch vụ chuyển ngân và thanh toán bằng tiền mặt; dịch vụ phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin, tư vấn, quản lý, giao dịch và lên kế hoạch liên quan đến tài chính; dịch vụ đầu tư bất động sản; dịch vụ môi giới đầu tư; dịch vụ uỷ thác bảo hiểm; tất cả dịch vụ trên được thao tác trên mạng máy tính toàn cầu hoặc được cung cấp bằng phương tiện điện tử; dịch vụ cho thuê bất động sản và cho vay lãi áp dụng cho các văn phòng, toà nhà, dãy nhà, kể cả vật liệu xây dựng và bất động sản; dịch vụ cho thuê chọn gói kết hợp với khoản cho vay lãi hoặc đất đai, nhà cửa và thiết bị khác áp dụng cho khách sạn, bệnh viện, nhà máy hoặc cửa hàng; dịch vụ giao dịch tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại dịch vụ xây dựng; dịch vụ sửa chữa và lắp đặt xưởng sản xuất công nghiệp và nhà máy công nghiệp, thiết bị xây dựng, dịch vụ cho thuê, sửa chữa và lắp đặt cơ sở hạ tầng, môi trường (cụ thể cho thuê, sửa chữa, lắp đặt máy quét đường, máy dọn sạch phố, cho thuê và lắp đặt công trình xây dựng dưới nước) và dịch vụ sửa chữa và lắp đặt hệ thống vận tải giao thông, dịch vụ cho thuê các loại phụ tùng và máy móc công nghiệp, thiết bị xây dựng; dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ bảo dưỡng thiết bị và máy dùng cho văn phòng; dịch vụ bảo dưỡng phần cứng máy tính dùng cho mạng thông tin liên lạc.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thông tin liên lạc bao gồm dịch vụ truyền âm thanh, từ ngữ, dữ liệu, hình ảnh và thông tin bằng điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin liên lạc vào mạng máy tính toàn cầu, vào mạng máy tính khác, cung cấp trực tuyến thông tin liên lạc và cung cấp thông tin liên lạc trên các bản tin; dịch vụ thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính và bằng mạng máy tính toàn cầu, dịch vụ thông tin liên lạc cơ sở dữ liệu bằng điện tử và dịch vụ truyền cơ sở dữ liệu bằng điện tử; dịch vụ cho người sử dụng biết cách truy cập vào mạng thông tin liên lạc toàn cầu; dịch vụ thuê và cho thuê thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận tải; đóng gói và lưu giữ hàng hoá; dịch vụ sắp xếp du lịch; dịch vụ sắp xếp các chuyến vận chuyển hàng hoá; dịch vụ cho thuê xe cộ, cho thuê kho lưu giữ hàng hoá; dịch vụ cung cấp thông tin du lịch qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ quản lý vận chuyển và phân phối hàng hoá; dịch vụ cho thuê hệ thống giao thông vận tải.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; đào tạo; giải trí; các hoạt động thể thao và văn hoá; dịch vụ sản xuất và cung cấp các chương trình giải trí và giáo dục thông qua mạng máy tính toàn cầu, máy tính, truyền hình, cáp và truyền thanh qua vệ tinh; dịch vụ xuất bản sách, tạp chí, bài báo và các ấn phẩm khác; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục, đào tạo, giải trí, các hoạt động thể thao và văn hoá thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ thuê và cho thuê thiết bị dùng cho giáo dục, đào tạo, giải trí, thể thao và văn hoá; dịch vụ cho thuê thiết bị chụp ảnh, điện ảnh, âm thanh và hình ảnh và các thiết bị chiếu sáng.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; chỗ ở tạm thời; chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh và sắc đẹp; dịch vụ thú y và nôg nghiệp; dịch vụ pháp lý; nghiên cứu khoa học và công nghệ; chương trình máy tính (phần mềm); dịch vụ truy cập thông tin vào mạng máy tính, quản lý các thông tin đã truy cập vào mạng máy tính và hỗ trợ việc truy cập vào mạng; hướng dẫn người sử dụng truy cập thông tin vào mạng máy tính toàn cầu dùng để truyền, phổ biến và trao đổi các thông tin và dữ liệu; dịch vụ truy cập vào máy tính thông tin về thương mại điện tử; dịch vụ truy cập vào bản tin điện tử về nhiều lĩnh vực; dịch vụ phát triển, thiết kế, cập nhật và bảo dưỡng phần mềm máy tính dùng cho mạng thông tin liên lạc; dịch vụ phát triển và thiết kế hệ thống và mạng kiểm soát; dịch vụ phát triển và thiết kế sản phẩm liên quan đến hệ thống thông tin liên lạc điện tử; dịch vụ thiết kế và vẽ sơ đồ các thiết bị thông tin; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến chương trình tích hợp của mạng máy tính; dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu, cho thuê thời gian truy cập vào mạng máy tính, thao tác và thu nhập cơ sở dữ liệu từ mạng máy tính; dịch vụ hỗ trợ về kỹ thuật liên quan đến phần cứng và phần mềm máy tính; dịch vụ nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực bảo đảm an toàn cho việc chuyển tiền bằng điện tử, bảo toàn cho hệ thống thanh toán tiền trên mạng và an toàn cho mạng máy tính; dịch vụ nghiên cứu và phát triển hệ thống và mạng thông tin liên lạc và công nghệ thông tin; dịch vụ hỗ trợ người khác thiết kế mạng máy tính; hỗ trợ người khác thao tác và bảo dưỡng hệ thống trên mạng máy tính kể cả bảo dưỡng phần mềm máy tính và cung cấp thông tin để lập chương trình máy tính; dịch vụ bảo mật các thông tin truyền qua mạng máy tính như việc nhận dạng các nội dung trong bức fax, xác minh đã nhận việc chuyển giao thông tin đó và kiểm soát thông tin đã truy cập; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử trên mạng máy tính dùng cho các công ty kinh doanh, cụ thể là tư vấn thông tin liên quan đến hệ thống mạng máy tính và dùng để gửi và nhận các đơn đặt hàng hoá, số lượng sản phẩm; bản vẽ thiết kế, tài liệu và danh mục hàng hoá tồn kho; dịch vụ cung cấp trên mạng máy tính các thông tin liên quan đến chất lượng sản phẩm và kiểm soát quá trình sản xuất; dịch vụ cung cấp thông tin trên mạng máy tính liên quan đến việc công chứng hoặc xác nhận tài liệu và truyền dữ liệu; dịch vụ nhập vào, sửa lại và cập nhật cơ sở dữ liệu vào phần mềm máy tính dùng để trao đổi với người các dữ liệu trên mạng thông tin; hỗ trợ trên mạng máy tính cụ thể là bảo mật các dữ kiện truyền trên mạng máy tính; dịch vụ tư vấn kỹ sư và thiết kế công trình xây dựng; dịch vụ kỹ sư; quản lý nhà ở; thiết kế nhà máy điện; dịch vụ phát triển hệ thống

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D.B.A. HITACHI., LTD.)(JP)

6, Kanda-Surugadai 4-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan 09/03/2010 (VI) KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (d.b.a. Hitachi, Ltd.)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 03/02/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4108 ĐN1 Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực VBBH

    Từ chối / chấm dứt
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu INSPIRE THE NEXT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-47973 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu INSPIRE THE NEXT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu INSPIRE THE NEXT?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D.B.A. HITACHI., LTD.)(JP), địa chỉ 6, Kanda-Surugadai 4-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan 09/03/2010 (VI) KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (d.b.a. Hitachi, Ltd.). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu INSPIRE THE NEXT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/04/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/04/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với INSPIRE THE NEXT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ