Nhãn hiệu LE CORDON BLEU

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-47917
Ngày nộp đơn
05/06/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0039145-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LE CORDON BLEU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-47917 ngày 05/06/2000, chủ đơn là Le Cordon Bleu International B.V.. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 21/12/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LE CORDON BLEU
Số đơn
VN-4-2000-47917
Ngày nộp đơn
05/06/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-47917
Số văn bằng bảo hộ
4-0039145-000
Ngày cấp văn bằng
05/12/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/06/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị nghe nhìn dùng để dạy học, băng video ghi sẵn, băng cassette và đĩa; đĩa CD, CD ROM, DVD; kính râm.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm, xuất bản phẩm; sách hướng dẫn, đồ dùng giảng dạy, sách, sách khổ nhỏ, văn phòng phẩm, tài liệu chỉ dẫn nấu ăn, áp phích, sách mỏng, các tài liệu giới thiệu và quảng cáo, thực đơn, tạp chí, bút máy, bài lá, khăn giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các đồ dùng, dụng cụ và vật dụng dùng trong gia đình và nhà bếp; dụng cụ nấu ăn không sử dụng điện; chảo, chảo rán, xoong, nồi; đồ dùng để chứa (không làm từ kim loại quý hoặc được mạ kim loại quý); cốc và ly thuỷ tinh; đồ dùng bằng thủy tinh, đồ sứ và đồ gốm, chén, tách đĩa và bát gốm; đĩa; khay để chén, đĩa; bộ tách, đĩa, chén và bát sử dụng cho bữa ăn tối; bộ đồ dùng sử dụng cho bàn ăn thuộc nhóm này; bát, âu đựng, bình đựng có quai; khay và hộp đựng bánh mỳ; thớt để cắt bánh mỳ; đĩa đựng bơ; khuôn bánh; giá để nến; chân đế để nến, vòng giữ nến, chụp nến; các dụng cụ làm sạch được sử dụng bằng tay; túi nhào bột; nồi sử dụng để nấu nướng, bộ xoong, nồi sử dụng để nấu ăn; cái mở nút chai; vải để lau chùi; khay đựng đá; khuôn làm đá hình lập phương; giẻ lau; vòng chặn và dụng cụ giữ khăn ăn; giỏ sách thích hợp cho việc dã ngoại; hộp đựng bột; bộ đồ đựng gia vị; cốc vại; hộp đựng mỹ phẩm; bàn chải đánh răng; các dụng cụ dùng để đập không dùng điện; dụng cụ dùng để hoá lỏng thực phẩm không dùng điện; bình pha cà phê không dùng điện; dụng cụ trộn trong nhà bếp không dùng điện; máy trộn không dùng điện; nồi áp suất không dùng điện; khuôn bánh quế không dùng điên; dụng cụ đánh trứng không dùng điện; bàn xẻng dùng để nấu ăn; dụng cụ dùng để rây; khay; nắp đậy bình; đồ dùng bằng sứ; kiềng.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, thịt gia cầm và thịt thú săn; chất chiết từ thịt, rau, quả được bảo quản, phơi khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, nước sốt hoa quả; trứng, sữa và các sản phẩm làm từ sữa, dầu thực vật, mỡ ăn và tất cả các sản phẩm khác thuộc nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè, cacao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, bánh mì, bánh mứt, kẹo, kem; mật ong, nước mật đường; men, bột nở; muối, tương hạt cải; dấm, nước sốt (gia vị); gia vị; kem lạnh và tất cả các sản phẩm khác thuộc nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ bán lẻ, các dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn cho các dịch vụ bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chuẩn bị và tiến hành các cuộc hội nghị và hội thảo, các dịch vụ liên quan tới các khoá học nấu ăn, các dịch vụ xuất bản sách và tài liệu, dịch vụ tổ chức các cuộc thi, dịch vụ đào tạo, các dịch vụ giảng dạy, cung cấp các dịch vụ liên quan tới các lớp học nấu ăn; cung cấp các dịch vụ liên quan tới các khoá học về rượu nho, đào tạo thực hành (thông qua làm mẫu); các dịch vụ giảng dạy, đào tạo trong việc cung cấp thực phẩm, dịch vụ ăn uống và trong sản xuất phim video; các dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn liên quan tới các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ khách sạn, các dịch vụ nhà hàng, các dịch vụ nhà hàng ăn nhẹ và bán đồ uống không cồn, các dịch vụ quầy hàng ăn nhẹ, các dịch vụ nhà hàng ăn uống và cà phê, các dịch vụ nhà hàng tự phục vụ, các dịch vụ cung cấp thực phẩm và dịch vụ ăn uống, các dịch vụ cung cấp thực phẩm và nhà hàng ăn uống tại các điểm kinh doanh, các dịch vụ cung cấp thực phẩm và dịch vụ ăn uống theo hợp đồng, các dịch vụ tổ chức cung cấp thực phẩm và dịch vụ ăn uống tại nơi có các sự kiện quan trọng, các dịch vụ nhà hàng bánh mì và bánh ngọt, các dịch vụ trang trí nội thất, các dịch vụ bài trí hoa, các dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn cho các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Le Cordon Bleu International B.V.

Herengracht 28 H, NL-1015 BL, Amsterdam, The Netherlands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/06/2000 đến 21/12/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LE CORDON BLEU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-47917 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu LE CORDON BLEU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LE CORDON BLEU?
Chủ đơn là Le Cordon Bleu International B.V., địa chỉ Herengracht 28 H, NL-1015 BL, Amsterdam, The Netherlands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LE CORDON BLEU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/06/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/06/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LE CORDON BLEU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ