Nhãn hiệu WORLD COM

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-39417
Ngày nộp đơn
03/09/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0032585-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu WORLD COM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-39417 ngày 03/09/1998, chủ đơn là WORLDCOM, INC.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/1999.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
WORLD COM
Số đơn
VN-4-1998-39417
Ngày nộp đơn
03/09/1998
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-39417
Số văn bằng bảo hộ
4-0032585-000
Ngày cấp văn bằng
10/11/1999
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/09/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị truyền thông, cụ thể là trạm mặt đất; hệ thống chuyển mạch kỹ thuật số bao gồm thiết bị trạm đặt trong nhà khách hàng có một đường truyền và đa đường truyền để liên kết truyền thông với mạng chuyển mạch công cộng; mạng và hệ thống truyền dữ liệu bao gồm bộ dồn kênh, ngân hàng kênh, cầu nối, bộ định tuyến, đơn vị thiết bị khách hàng, đơn vị thiết bị dịch vụ dữ liệu và các thiết bị tương tự dùng để liên kết truyền thông tần số dải rộng nội địa và quốc tế và tạo điều kiện cho việc truyền phát và nhận thư, tin tức, tài liệu lưu trữ điện tử và các thông tin khác; và hệ thống truyền thông di động và vệ tinh bao gồm mạng các trạm mặt đất và liên kết vệ tinh dành cho việc kết nối quốc tế và nội địa, trên toàn cầu; và tất cả các sản phẩm khác thuộc nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ hỗ trợ quản lý trong lĩnh vực chuyển mạch kỹ thuật số, truyền phát dữ liệu, hệ thống truyền thông di động và vệ tinh; dịch vụ bán lẻ trong lĩnh vực thiết bị truyền thông, cụ thể là trạm mặt đất, hệ thống chuyển mạch kỹ thuật số bao gồm thiết bị trạm đặt trong nhà khách hàng có một đường truyền và đa đường truyền để liên thông với mạng chuyển mạch công cộng; mạng và hệ thống truyền dữ liệu bao gồm bộ dồn kênh, ngân hàng kênh, cầu nối, bộ định tuyến, đơn vị thiết bị của khách hàng, đơn vị thiết bị dịch vụ dữ liệu và các thiết bị tương tự dành để liên thông tần số dải rộng nội địa và quốc tế và tạo điều kiện cho việc truyền phát và nhận thư, tin tức, tài liệu lưu trữ điện tử và các thông tin khác; và hệ thống truyền thông di động và vệ tinh bao gồm mạng các trạm mặt đất và liên kết vệ tinh danh cho việc kết nối quốc tế và nội địa trên toàn cầu, thiết bị và phụ kiện cho điện thoại di động, nhắn tin và điện thoại cố định; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thẻ điện thoại sử dụng thẻ tín dụng và thẻ trả trước; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền giọng nói, dữ liệu và video theo kiểu đường truyền riêng và chuyển mạch công cộng nội địa và quốc tế qua vệ tinh, cáp, sóng rađio và mạng sợi quang; dịch vụ viễn thông, cụ thể là, dịch vụ truyền thông cá nhân và dịch vụ cổng nối viễn thông, dịch vụ điện thoại tế bào; truyền thông vô tuyến di động; chuyển thông báo bằng truyền phát điện tử; lưu trữ điện tử các thông báo truyền phát điện tử; lưu trữ điện tử các thông báo và dữ liệu; dịch vụ truyền thông báo điện tử nhớ-và-chuyển tiếp; truyền điện tử dữ liệu và tài liệu qua thiết bị đầu cuối của máy vi tính; truyền điện tử tin nhắn và dữ liệu; dịch vụ truyền điện tử thông báo giọng nói, cụ thể là ghi, lưu trữ và sau đó truyền phát thông báo giọng nói qua điện thoại; dịch vụ truyền sau thông báo lời nói qua điện thoại; dịch vụ truyền fax bằng điện thoại tế bào; dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông; dịch vụ hội nghị auđio từ xa; dịch vụ truyền thông điện thoại; dịch vụ liên lạc viễn thông dữ liệu và giọng nói; dịch vụ nhắn tin; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thiết kế cho người khác trong lĩnh vực chuyển mạch kỹ thuật số, truyền phát dữ liệu, hệ thống truyền thông di động và vệ tinh.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

WORLDCOM, INC.

515 East Amite Street, Jackson, Mississippi 39201, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0126.02.03

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/12/1999. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu WORLD COM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-39417 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu WORLD COM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu WORLD COM?
Chủ đơn là WORLDCOM, INC., địa chỉ 515 East Amite Street, Jackson, Mississippi 39201, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu WORLD COM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/09/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/09/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với WORLD COM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ