Nhãn hiệu MANCHESTER UNITED

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-38541
Ngày nộp đơn
01/06/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0033487-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MANCHESTER UNITED được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-38541 ngày 01/06/1998, chủ đơn là MANCHESTER UNITED PLC.(GB). Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/05/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MANCHESTER UNITED
Số đơn
VN-4-1998-38541
Ngày nộp đơn
01/06/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-38541
Số văn bằng bảo hộ
4-0033487-000
Ngày cấp văn bằng
13/03/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/06/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thẻ thông minh; thẻ điện thoại; thẻ thông minh được mật hoá; thẻ thông minh được mã hoá; thẻ điện thoại được mật hoá; thẻ điện thoại được mã hoá; thẻ được mật mã hoá; thẻ đã được mã hoá; thẻ từ tính; máy ảnh, các bộ phận và linh kiện của chúng; phim dùng cho máy ảnh; chụp đèn chống chói; kính và kính tre mặt; com-pa và thước đo khí áp; cái chuông; ống nhòm; máy tính; phim hoạt hình; kính đeo mắt, gọng kính, hộp đựng kính, dây đeo kính và khung của chúng; hộp đựng các thiết bị và dụng cụ chụp ảnh; hộp đựng thấu kính; dụng cụ quang học; dụng cụ chụp ảnh ba chiều khi có ánh sáng thích hợp; thiết bị và dụng cụ ghi âm thanh và tái tạo âm thanh; các bộ phận và dụng cụ dùng cho các hàng hoá kể trên; máy hát và thiết bị ghi máy hát; thiết bị ghi băng; băng từ dùng để ghi và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vi đi ô và băng video; máy hát tự động; rađiô; đầu máy thu băng và máy CD; thiết bị điều khiển từ xa; kính ảnh phim đèn chiếu và phim chụp ảnh được chuẩn bị sẵn dùng để trưng bày; máy vi tính và phần mềm máy tính; chương trình máy tính, băng, đĩa máy tính, các bộ phận và linh kiện của chúng; máy điện thoại; thiết bị trả lời điện thoại, máy ghi điện thoại và điện thoại gắn liền máy fax; thiết bị trò chơi được ghi sẵn trên đĩa CD, phần mềm, băng hình, và các thiết bị ghi khác; thiết bị ghi thời gian; nam châm; kính lúp; thước đo và dụng cụ đo; dụng cụ báo hiệu máy móc; đèn nê ôn quảng cáo ổ cắm điện, phích cắm và công tắc điện; dụng cụ phân phát vé; thiết bị báo hiệu hỏng xe cộ; các bộ phận và dụng cụ dùng cho các hàng hoá kể trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ đeo tay và đồng hồ để bàn; thiết bị và dụng cụ đo thời gian; đồ trang sức dùng cho cá nhân và làm đồ tư trang; huy chương và các vạch ngang gắn trên huy chương đó; hoa tai; chìa khoá và vòng đeo chìa khoá; đồ nữ trang rẻ tiền và dây đeo đồng hồ; ghim cài và mặt dây chuyền; đồ nữ trang, hộp đựng; cái khoá thắt lưng; tượng bán thân và tượng; cây đèn nến và cái chụp nến; điếu xì gà và cái đót thuốc lá; bình thót cổ và cốc nhỏ có chân; đồ trang điển cho giày và mũ; bao diêm; tác phẩm nghệ thuật; hộp đựng khăn ăn và dây đánh dấu khăn ăn; cốc vại, bình hãm trà và lọ hoa; cái kẹp quả hạch; lọ đựng muối, tất cả các hàng hoá kể trên được làm bằng kim loại quý và các hợp kim của chúng hoặc được bọc bằng kim loại này; kim cài ca vát và cái kẹp; khuy măng séc; đồng xu; đồ nữ trang giả; đồ trang sức làm bằng bạc; đồ đạc làm bằng vàng giả; huy chương; dây đeo đồng hồ; các bộ phận và linh kiện dùng cho các hàng hoá kể trên.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm; báo chí; tạp chí và ấn phẩm xuất bản theo định kỳ; sách; ảnh chụp; tờ giới thiệu chương trình và vật liệu dùng để đóng sách; văn phòng phẩm; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); sách hướng dẫn; vở ghi hoặc vở vẽ và tập giấy ghi chép; bài lá; thiếp mời sinh nhật và thẻ; thiếp chúc mừng; bưu thiếp; vé; bảng thời gian; tập giấy ghi chép và vở ghi; bản in kẽm, album ảnh và album; sổ địa chỉ; quản bút, túi đưng bút và hộp đựng bút; sổ nháp và sổ tay ghi chép; bút mực và bút chì; hộp đựng bút chì và hộp đựng bút mực; giấy, các tông và các sản phẩm làm từ vật liệu này; cục tẩy; cái gọt bút chì; thước kẻ; sách và cuốn sách nhỏ; dây đánh dấu trang sách và kệ giữ sách; áp phích; khay đựng thư từ; quyển lịch; cái chặn giấy dùng để bao gói; phong bì thư, bìa cứng, nhãn hiệu, con dấu, bảng đen và vở dán bài rời; biểu đồ chỉ độ cao và biểu đồ; túi đựng hàng hoá và túi đựng rác; ảnh in và tranh vẽ; mực viết và lọ mực; dao dọc giấy; tạp chí; biển báo và biển quảng cáo; giấy và các tông; băng dính và dụng cụ cắt băng dính; thiết bị văn phòng và nhật ký; hộp đựng mũ; tập giấy thấm; nhãn có sẵn cồn dính và giấy nến; miếng bìa cứng để lót cốc bia; catalog; miếng lót cốc trên bàn làm bằng giấy và các tông; hoa giấy (ném trong đám cưới hoặc hội hè); bản đồ và biểu đồ; dụng cụ và vật liệu dùng để vẽ; hộp đựng mực vẽ và bút lông; mẫu vẽ và bản phác thảo mẫu thêu; bản in khắc và bản khắc axit; khăn giấy và khăn tay làm bằng giấy; cờ giấy; giấy vệ sinh; bản đồ; miếng lót cốc làm bằng giấy và các tông; ảnh in đồ thị, ảnh biểu diễn bằng đồ thị và ảnh sao lại đồ thị; tác phẩm nghệ thuật in đá và thuật in đá; bức chân dung; khăn trải bàn bằng giấy và khăn giấy; ảnh in; tạp chí.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm làm bằng da và giả da; va li, hòm và túi du lịch; túi học sinh và túi đeo vai học sinh; ba lô và túi đi biển; ô và túi bọc ô; túi đi cắm trại, túi hình ống, túi đựng đồ nghề, ví tiền và túi đựng; dây đai; túi đựng chìa khoá; ví tiền dùng cho nữ; hộp đựng; cái pót; hộp đựng thẻ tín dụng; hộp đựng sổ séc; gậy và gậy chống; cặp da và cặp đựng tài liệu; đai và dây da; miếng da dùng để làm giày và miếng lót giày; vòng đeo và vật liệu làm băng da để cho động vật; đồ trang sức băng da; dải buộc, dây dọi và dây buộc chó săn; các bộ phận và thiết bị dùng cho các hàng hoá kể trên.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khoá cho ô tô không làm bằng kim loại; tranh sơn mài; khung ảnh; gương; cái để gối đầu làm bằng gỗ; đồ gỗ; tác phẩm nghệ thuật làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc chất dẻo; túi ngủ dùng để đi cắm trại; giỏ đựng không làm bằng kim loại; thùng làm bằng đồ gỗ hoặc chất dẻo; giá trưng bày và tấm ván; biển quảng cáo làm bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo; tấm áp phích làm bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo; tấm tranh sơn mài treo từng dùng để trang trí (đồ gỗ); nắp chai và vỏ chai không làm bằng kim loại; giá gỗ để đựng chai lọ; nút chai làm bằng gỗ; công te nơ, thùng đựng, tủ, hòm, và hộp tất cả làm bằng gỗ hoặc chất dẻo; tượng nửa người làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc bằng nhựa; ghế; bàn; nắp thùng đựng không làm bằng kim loại; cái móc quần áo, cái mắc quần áo và cái kẹp quần áo tất cả không làm bằng kim loại; giá treo áo khoác; giá để mũ áo; giường cũi của trẻ con và cái nôi; cũi chơi cho trẻ em; tủ đựng bát đĩa; móc dùng cho rèm che; gối và đệm; ghế xô fa và ghế trường kỷ; ghế xếp có thể duỗi cho hành khách trên boong; đồ trang trí làm bằng chất dẻo dùng để đựng thực phẩm; bộ đi văng; cũi chó; đồ trang trí nội thất không gắn cố định; ghế đẩu; khay; ống rơm dùng để hút nước uống; tượng và bức tượng nhỏ làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc chất dẻo; màn chống nóng đồ đạc trong nhà; cán dao không làm bằng kim loại; số nhà không làm bằng kim loại và không có dạ quang; hộp đựng đồ trang sức và hộp tráp nhỏ; bảng treo chìa khoá; giá đựng tạp chí; biển đề tên và biển số xe không làm bằng kim loại; nút chai không làm bằng kim loại; đồ làm bằng liễu gai; bức tượng và mô hình sân vận động làm bằng chất dẻo, gỗ, nhựa thông, thạch cao hoặc bằng sáp ong

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình; đồ sứ; đồ thuỷ tinh; đồ gốm và đồ bằng đất nung; hộp đựng lược và lược; bọt biển (không dùng cho phẫu thuật); cốc thuỷ tinh nửa lít; cốc chứa nửa lít; ca; ly đựng whisky; cốc đựng rượu vang; ống đựng rượu sâm banh; cốc vạn thuỷ tinh; cốc vại thuỷ tinh đựng whisky; bàn chải (không kể bút lông) và chổi quét; ống tiền tiết kiệm; bàn chải đánh răng; vật liệu dùng cho mục đích lau chùi; giỏ; cốc vại đựng bia; đồ chứa cách nhiệt dùng để đựng đồ uống; thùng đựng rượu; cái mở nút chai; bàn để đặt quần áo lên là; chai; quả bóng; hộp; bàn cắt bánh mì và thớt; khay; bức tượng nhỏ và vật làm mẫu được làm bằng gốm, sành, thuỷ tinh, đồ sứ và đất nung; đĩa; hộp đựng đồ trang điểm; hộp đựng xà phòng và giá đựng xà phòng; bộ hộp đựng gia vị; cái vắt (chanh); nút chai làm bằng thuỷ tinh; cái lọc (trà); giỏ đựng dùng cho cuộc đi chơi; khay đựng bánh nướng; bi đông đựng nước không làm bằng kim loại; con lợn đất (để bỏ tiền); bức tranh; vật liệu dùng để đánh bóng; bình pha trà; hộp đựng phấn hồng và miếng bông đi kèm; trục cán thuỷ tinh dùng để cán bột nhào; cái muỗng và ông xi phông; thùng đựng đồ uống và phích nước, thùng đựng rác; bình trộn rượu cốc tay; hộp đựng khăn ăn và vòng đanh dấu khăn ăn; đĩa giấy; hộp đựng tăm và tăm; cốc vại; hộp đựng trà và bộ đồ pha trà; ấm pha trà; chén đựng trứng và máy bấm giờ luộc trứng; cốc thuỷ tinh tráng men; bình cắm hoa; găng tay dùng cho mục đích gia đình; thùng đựng kem và khuôn làm kem; ấm có quai và vòi; ấm đun nước; hộp đựng thẻ thực đơn; bàn chải cạo râu và giá đỡ bàn chải cạo râu; cái bót đi giày; bàn chải đánh giày và cốt giày (đặt trong giày dùng để giữ dáng của giày); lọ hoa; hộp đựng kẹo; đồ gốm dùng cho gia đình; da sơn dương dùng để làm sạch; khay bưng rượu; bộ đồ pha cà phê và bình pha cà phê; nồi nấu cơm và dụng cụ để nấu nướng; cái mở nút chai và thùng lạnh; bát đĩa bằng sành; tách; bình thon cổ (đựng rượu và nước); biển quảng cáo làm bằng thuỷ tinh; bình xịt nước hoa và dụng cụ để đốt chất thơm; bát đựng sa lad; lọ đựng muối; bộ đồ ăn; dụng cụ dùng cho bàn ăn; dụng cụ vệ sinh; tác phẩm nghệ thuật làm bằng sứ, đất nung, sành hoặc thuỷ tinh; thùng; quà tặng làm bằng sứ, đất nung, gốm, sành hoặc thuỷ tinh; đĩa đựng bơ và bộ đồ dùng để ăn bơ; khuy móc; cây nến và cái chụp nến; lồng nhốt các con vật nuôi trong nhà; khuôn làm sẵn.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải và hàng dệt thuộc nhóm này bao gồm rèm che; khăn mặt; biểu ngữ; cờ; khăn dùng đi tắm biển; diềm xếp nếp treo xung quanh giường; khăn trải giường; vỏ chăn lông vịt; khăn tắm làm bằng vải lanh và khăn trải giường; bằng vải lanh; khăn trải bàn bằng vải lanh và vải lanh dùng cho gia đình; chăn, vải và vỏ chăn; tấm ga trải giường; vải may cờ; cái lót cốc (ở bàn); khăn phủ đồ đạc; chăn lông vịt; khăn tay; nhãn hiệu; miếng vải lót cốc; vỏ đệm; vải; vỏ gối và khăn phủ gối; mền bông; chăn; dải vải để trang trí; khăn ăn; túi ngủ; khăn trải bàn; rèm che tường.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại quần áo mặc bên ngoài; quần áo thể thao các loại; quần áo dùng cho giải trí; các loại quần áo lót; quần áo lót dùng cho phụ nữ; áo dệt kim; giày dép và đồ đi chân; mũ nón và đồ đội đầu; áo sơ mi; giày cao cổ; quần áo lót; áo choàng cho phụ nữ; áo khoác ngoài; cái bảo vệ cổ áo và cổ áo; mũ len che cho tai khỏi rét; giày thể thao các loại; các bộ phận làm bằng kim loại dùng cho giày cao cổ và giày thường; quần soóc; áo phông; tất ngắn; áo vệ sinh; mũ mềm; mũ khăn quàng; áo jac ket; áo khoác ngoài của đàn bà mặc sau khi tắm; bộ quần áo ngủ; dép xăng đan; dép lê; đồ đi chân các loại; quần đùi ống rộng của đàn ông; quần áo và giày dùng đi tắm biển; giày trẻ con. tã lót và yếm dãi; quần yếm; quần đùi trẻ con và quần áo ngủ trẻ con; quần áo bảo hộ lao động bằng vải trúc bâu thô; dây đeo quần thắt lưng và mũ nồi; cổ tay áo; quần áo ấm rộng mặc ngoài dùng để tập thể thao; nơ; ca vát; tạp dề; áo choàng tắm; mũ tắm và bộ đồ tắm; quần tắm; giày cao su; nịt bít tất; găng tay và găng tay hở ngón; dải buộc đầu; giày cao cổ; áo jacket; áo nịt len; áo mặc chui đầu của phụ nữ; quần áo dệt kim; ống chân; lớp vải lót quần áo; áo paca; khăn choàng; áo may ô; váy ngắn; áo vet tông; mũ lưỡi trai; áo gi lê; quần áo chống thấm nước.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Huy hiệu thuộc nhóm này; nơ hoa hồng làm bằng hàng dệt kim; miếng vá; khuy bấm, ruy băng và dải; dải buộc tóc và khoá kéo; cái cài thắt lưng; giỏ đựng đồ khâu vá; khuy bấm áo sơ mi, quần áo và giày; kim khâu và ghim cài; cái kẹp tóc; đồ trang trí cho tóc và cho giày (không làm bằng kim loại quý); cái đê dùng để đẩy kim khâu vá; đồ trang trí cho mũ nón; dải buộc giày; các chữ số và chữ cái được làm sẵn dùng cho người thi đấu; dây thừng nhỏ (phụ kiện cho trang phục); giỏ tích (cái ủ bình trà giữ cho trà nóng); đồ thêu; dải băng giữ tay áo; hàng hoá có trang trí đẹp; diềm đăng ten và tua (khăn quàng cổ, thảm) đai buộc để giữ trẻ; quả tua (buộc trên đỉnh mũ trẻ con để trang trí); bộ đồ bóng đá mini, quần soóc mini, áo so mi mini và áo nịt len mini, tất cả đều là đồ trang trí.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi (không kể bài lá thường); trò chơi; mũ trang trí dùng cho buổi liên hoan; nẹp ống chân (để bảo vệ khi chơi bóng đá); găng tay dùng cho các trò chơi thể thao; khí cầu; quả bóng; dụng cụ thể dục thể thao (không kể quần áo); bóng để chơi; bóng đá; gấu nhồi bông (đồ chơi trẻ con); đồ trang hoàng cho cây Nô el; pháo bông dùng cho đêm Nô el; cây Nô el nhân tạo và giá để cây Nô el nhân tạo; trò chơi súc sắc; trò chơi ném phi tiêu (của trẻ con); cái cốc để lắc con súc sắc; búp bê và quần áo cho búp bê; giường cho búp bê; nhà và phòng cho búp bê; bàn dùng cho môn bóng đá trong nhà; túi chơi gôn và găng tay chơi dôn; đồ trang hoàng cho các buổi liên hoan; con quay; cái diều; cái bảo vệ đầu gối và vật độn bảo vệ đầu gối; viên bi; con rối; ván trượt tuyết; ván trượt; ván lướt sóng; ván trượt có gắn bánh xe; ván trượt tuyết; trò chơi ky; xe trượt tuyết; mặt nạ; trò chơi trẻ con có thể chuyển động được; cái lúc lắc; trò chơi trượt tuyết; giầy trượt tuyết; dụng cụ rèn luyện thân thể; dụng cụ tập thể dục thể thao; các bộ phận và dụng cụ dùng cho các hàng hoá kể trên.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MANCHESTER UNITED PLC.(GB)

Sir Matt Busby Way, Old Trafford, Manchester, England 30/01/2007 (VI) Manchester United Limited

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Sinh vật siêu nhiên, thần thoại, tưởng tượng 04.01.04
  • Giao thông vận tải, thiết bị dùng cho động vật 18.03.02
  • Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao, đu quay 21.03.01

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 04/05/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MANCHESTER UNITED hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-38541 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MANCHESTER UNITED đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MANCHESTER UNITED?
Chủ đơn là MANCHESTER UNITED PLC.(GB), địa chỉ Sir Matt Busby Way, Old Trafford, Manchester, England 30/01/2007 (VI) Manchester United Limited. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MANCHESTER UNITED được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/06/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/06/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MANCHESTER UNITED hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ