Nhãn hiệu GOODMAN FIELDER

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-38370
Ngày nộp đơn
14/05/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0033586-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu GOODMAN FIELDER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-38370 ngày 14/05/1998, chủ đơn là GOODMAN FIEDER LIMITED (ACN 000 003 958). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2000.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
GOODMAN FIELDER
Số đơn
VN-4-1998-38370
Ngày nộp đơn
14/05/1998
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-38370
Số văn bằng bảo hộ
4-0033586-000
Ngày cấp văn bằng
22/03/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/05/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất gelatin dùng trong công nghiệp bao gồm gelatin ở dạng lỏng và gelatin kỹ thuật; các hoá chất và các sản phẩm hoá học dùng trong sản xuất và chế biến thực phẩm; chất làm ổn định và chất nhũ tương hoá; tinh bột, glucoza, xi-rô, chất gluten và chấ maltodextrin dùng trong công nghiệp, ngô và chất dẫn xuất từ ngô dùng trong công nghiệp; tác nhân vi khuẩn dùng để kéo dài thời hạn sử dụng thực phẩm kể cả thực phẩm chế biến từ sữa; các hoá chất dùng trong công nghiệp thực phẩm kể cả hoá chất để bảo quản, chất nhũ tương hoá, chất phụ gia cho bánh mỳ và bột nở; cacbonnat axit natri dùng để bảo quản thực phẩm, a xít boric, a xít xitric, barac.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thực phẩm thuộc nhóm này bao gồm thực phẩm cho trẻ em và cho người tàn tật; thực phẩm dùng để ăn kiêng; thực phẩm có chứa thuốc; tinh bột dùng cho ngành y, chất bổ sung cho chế độ ăn kiêng; thực phẩm dùng cho những người mắc bệnh đái đường; thực phẩm đông lạnh và thức ăn ướp lạnh dùng cho ngành y; thực phẩm đã chế biến dùng cho ngành y.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn và các sản phẩm làm từ chúng; dầu thực vật và mỡ ăn; gela-tin có thể ăn được; trái cây được bảo quản, nước xốt thuộc nhóm này, nước xốt marinat; các loại thực phẩm thuộc nhóm này; các sản phẩm sữa kể cả sữa và sữa chua; chất thay thế sữa; trứng; macgarin và các loại mỡ ăn khác; thức ăn nhanh, khoai tây rán thuộc nhóm này; rau, quả được bảo quản, phơi khô và nấu chín; các sản phẩm làm từ đậu tương kể cả tào phớ, đậu phụ; các loại rau và quả thuộc nhóm này và các sản phẩm có chứa rau hoặc quả hoặc các chất thay thế rau và quả; bơ lạc và các chất khác dùng để phết lên bánh thuộc nhóm này; nước quả nấu đông; mứt, quả hạch được đóng gói; thực phẩm được bảo quản, phơi khô và nấu chín thuộc nhóm này; thực phẩm đã được chế biến bao gồm thức ăn và đồ ăn tráng miệng đã được làm sẵn thuộc nhóm này kể cả thực phẩm đông lạnh; dưa góp. gelatin dùng cho thực phẩm, pho mát, quả hạch và/hoặc hoa quả được sấy khô.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bột các loại bao gồm bột ngô, bột đậu, bột gạo, bột đậu tương, hạt các loại bao gồm hạt lúa mạch, hạt yến mạch, bột ngô, bột yến mạch, bột đậu tây; ngũ cốc và sản phẩm làm từ ngũ cốc bao gồm bánh mỳ và bánh mỳ nướng kể cả bánh mỳ xốp có nhiều lớp, chả nướng bọc bột, bánh kẹp, thịt xúc xích cuốn trong vỏ bột đem nướng chín, bánh nướng, bánh piza, bánh mỳ dẹt và bánh mỳ ổ dẹp, ổ bánh mỳ trái cây, bánh nướng xốp (ăn với bơ khi uống trà), bánh xốp, bánh pơ-ti-panh (một loại bánh ngọt dùng với nước trà), bánh sừng bò, bánh mỳ rán giòn, ruột bánh mỳ, bột nhão làm bánh, bột nhão làm bánh hỗn hợp và được rắc trước, các loại hạt đặc biệt thuộc nhóm này, bánh mỳ nướng hỗn hợp và được trộn trước; bột nhào kể cả bột nhào ướp lạnh; bánh kẹo, bánh bích quy, bánh quy giòn, bánh ngọt, bánh bao, bánh nướng (bánh dẹt mềm làm bằng bột mỳ), bánh quy, bánh bao nhân nho; mứt kẹo, thanh bánh làm từ ngũ cốc nghiền dùng cho bữa ăn sáng, thức ăn nhanh nằm trong nhóm này, các loại bánh được thái thành lát mỏng kể cả bánh ngô thái lát; bỏng ngô; mì ống và các sản phẩm để làm mì ống; nước xốt thuộc nhóm này; nước xốt xa lát, nước xốt mayonne; xúp; bánh ngọt hỗn hợp; bột ngô; bột nở, kem làm từ men rượu (cặn màu đỏ nhạt hình thành bên trong 1 thùng ủ rượu nho), glutin, tinh bột, mật ong, nước mật đường, men; Đextroza (một loại đường gluco), Mantoza (một loại đường được sản xuất bởi sự thuỷ phân của tinh bột dưới tác dụng của enzim trong mạch nha); muối; tương hạt cải; hạt tiêu; gia vị; giấm; bột ca ri; chất nhũ tương hoá và tác nhân liên kết dùng cho thực phẩm bao gồm bột ngô hyđrôxit-propilit; mứt cô đặc ở dạng trong suốt; nước đá; cà phê, chất thay thế cà phê kể cả rễ rau diếp xoăn (dùng để sao và xay ra để trộn với cà phê hoặc thay thế cà phê), các sản phẩm làm từ cà phê hoặc hương vị của cà phê hoặc từ chất thay thế cà phê; chè, ca cao, sô cô la, chất thay thế sô cô la và chất làm từ sô cô la hoặc hương vị sô cô la hoặc làm từ chất thay thế sô cô la; đường, đường dùng làm kem trứng, gạo, bột sắn, bột cọ; các món ăn tráng miệng làm sẵn bao gồm món ăn tráng miệng có ướp lạnh, kem lạnh và kem nước đá dùng ăn tráng miệng); bánh tạc (nhân hoa quả), kem lòng trắng trứng; bánh flăng (phết mứt), bánh puđing và bánh puđing hỗn hợp; các đồ ăn nhanh thuộc nhóm này bao gồm cả các gói đồ ăn được gói sẵn như bánh bích quy, bánh nhúng, bột nhão ngọt có mùi thơm dùng để phết lên bánh và kem phết lên mặt trên của bánh; thực phẩm tăng cường cho sức khoẻ thuộc nhóm này; thực phẩm đông lạnh và các món ăn ướp lạnh thuộc nhóm này; thực phẩm được bảo quản, phơi khô và nấu chín thuộc nhóm này; thực phẩm được chế biến sẵn thuộc nhóm này; gia vị.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước khoáng, nước ga và các loại đồ uống không có cồn khác, đồ uống hoa quả, xi rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xay xát và dịch vụ nướng bánh mỳ; dịch vụ chế biến thực phẩm; dịch vụ pha trộn thực phẩm và công nghệ pha trộn thực phẩm theo hợp đồng.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GOODMAN FIEDER LIMITED (ACN 000 003 958)

Level 42, Grosvenor Place, 225 George Street, Sydney New South Wales 2000, Australia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.23
  • Hình và khối hình học 26.01.02

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/05/2000. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu GOODMAN FIELDER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-38370 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu GOODMAN FIELDER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu GOODMAN FIELDER?
Chủ đơn là GOODMAN FIEDER LIMITED (ACN 000 003 958), địa chỉ Level 42, Grosvenor Place, 225 George Street, Sydney New South Wales 2000, Australia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu GOODMAN FIELDER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/05/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/05/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với GOODMAN FIELDER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ