Nhãn hiệu Group 4 Securitas

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-16653
Ngày nộp đơn
05/01/1994
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0014086-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Group 4 Securitas được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-16653 ngày 05/01/1994, chủ đơn là GROUP 4 SECURITAS (INTERNATIONAL) B.V. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/1995.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Group 4 Securitas
Số đơn
VN-4-1994-16653
Ngày nộp đơn
05/01/1994
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-16653
Số văn bằng bảo hộ
4-0014086-000
Ngày cấp văn bằng
03/11/1994
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/01/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Két bạc và két đựng tiền mặt, két đựng tiền tiết kiệm, khoá an toàn và cửa bảo vệ, các thiết bị cửa bảo vệ thuộc nhóm này.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị và dụng cụ khoa học, điện và điện tử không thuộc nhóm khác, các thiết bị và dụng cụ nhiếp ảnh, báo hiệu, kiểm tra và giảng dạy, bộ phận báo động sử dụng trong các thiết bị an toàn và các thiết bị báo động, trạm báo động trung tâm, hệ thống thiết bị, dụng cụ và máy móc an toàn, thiết bị dụng cụ và máy móc cho việc điều khiển và kiểm soát qui trình công nghiệp, các hệ thống thiết bị, sản phẩm và phụ tùng, kiểm tra thâm nhập điện tử, các thiết bị và phụ tùng điện, điện tử cho việc thu, xử lý phát, truyền, lưu trữ và cho ra số liệu, các thiết bị, dụng cụ và chi tiết ghi thời gian và bảo dưỡng chi, hệ thống, thiết bị, chi tiết và dụng cụ kiểm soát và đoạt dòng số liệu, phần mềm và chương trình phần mềm cho tất cả các hàng hóa trên, camera truyền hình mạch kín, cá thiết bị cửa bảo vệ thuộc nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và các sản phẩm làm từ giấy hoặc các tông (không thuộc nhóm khác); ấn phẩm; sách mỏng, tài liệu gập và tạp chí, sách báo giáo dục, các mô tả và tài liệu về lĩnh vực huấn luyện an ninh, sách tra cứu, từ điển, các khoa học bằng thư từ báo chí và sách báo xuất bản định kỳ, sách, dụng cụ đóng sách, ảnh chụp, văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho các nghệ sĩ, bút lông, máy chữ và đồ dùng văn phòng (không để đồ gỗ), đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc). bài lá, chữ in và bản đúc.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Liên lạc, dịch vụ bưu điện, các dịch vụ telex, điện tín, điện thoại, đàm thoại và điện tín vô tuyến điện.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận chuyển và lưu kho, dịch vụ xe kéo, vận chuyển người và giao hàng hoá, vận chuyển và hộ tống tù nhân; chuyển tù nhân và nhà tù để điều tra thêm và đưa ra toà và ngược lại, vận chuyển hành lý, vận chuyển vàng bạc, dịch vụ giao bưu kiện, dịch vụ giao hàng ngày và đêm, vận chuyển tiền, đồ đạc có giá trị và các tài liệu, vận chuyển các đồ nghệ thuật, trang sức, lông thú, kim loại (quí) và các nguyên liệu có giá trị, cho thuê các phương tiện giao thông vận tải, cho thuê thiết bị để bảo vệ hành khách và hàng vận chuyển, dịch vụ giao hàng.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các khoá học, semina, đào tạo, huấn luyện an ninh, chỉ dẫn trong lĩnh vực khoá học và semina huấn luyện an ninh chỉ dẫn và huấn luyện cho việc phòng ngừa tổn thất, tư vấn về/và trong lĩnh vực đào tạo, huấn luyện semina.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn phần mềm kỹ thuật, dịch vụ tư vấn an toàn, giám sát, theo dõi gác đêm, mở khoá, chụp ảnh, thám tử (văn phòng thông tin và điều tra), đại lý bảo vệ và canh gác người và nhà cửa, dịch vụ kỹ sư, dược sĩ và vật lý, báo cáo chuyên môn của kỹ sư, xác định vị trí người, chụp ảnh và phim, tư vấn công nghệ bảo vệ chống lại ăn cắp, cháy và các hư hại và tổn thất và bảo vệ mọi sự vận chuyển của nhóm thứ ba, cho thuê các thiết bị bảo vệ, báo động và nhận dạng và các thiết bị bảo vệ và ngăn ngừa cần thiết cho việc an ninh ở bất kỳ khu vực nào cần, cho thuê nhân viên chống lại việc trả tiền cho việc bảo vệ chống lại kẻ trộm, cháy và hư hại hoặc tổn thất, dịch vụ an ninh và canh gác, điều khiển báo động, dịch vụ nhà tù và dịch vụ tạm giam để điều tra nhà tù.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GROUP 4 SECURITAS (INTERNATIONAL) B.V

PRINSEVINKEN PARK 2, 2585 HJ THE HAGUE, THE NETHERLANDS (VI) GROUP 4 SECURITAS N.V.(A NETHERLANDS ANTILIES CORPORATION)(NL)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.03

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/01/1995. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Group 4 Securitas hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-16653 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Group 4 Securitas đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Group 4 Securitas?
Chủ đơn là GROUP 4 SECURITAS (INTERNATIONAL) B.V, địa chỉ PRINSEVINKEN PARK 2, 2585 HJ THE HAGUE, THE NETHERLANDS (VI) GROUP 4 SECURITAS N.V.(A NETHERLANDS ANTILIES CORPORATION)(NL). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Group 4 Securitas được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/01/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/01/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Group 4 Securitas hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ