Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ
Dịch vụ phân phối, lái xe, chuyên chở, hướng dẫn du lịch, cơ quan du lịch và các dịch vụ đón tiếp
Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Nhãn hiệu S được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1992-06215 ngày 02/03/1992, chủ đơn là SHANGRI LA INTERNATIONAL HOTEL MANAGEMENT LIMITED(VG). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Luật ALIAT đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/12/2021.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Dịch vụ phân phối, lái xe, chuyên chở, hướng dẫn du lịch, cơ quan du lịch và các dịch vụ đón tiếp
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Dịch vụ chuẩn bị và điều khiển hội nghị, đại hội, hội nghị chuyên đề, dịch vụ giải trí (bao gồm hộp đêm, quán rượu, sòng bạc và dịch vụ vũ trường); dịch vụ vui chơi; dịch vụ cung cấp cho các câu lạc bộ vui chơi; giải trí và các trò thể thao; dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ, nhà tắm hơi, bơi lội và thể dục
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
SHANGRI LA INTERNATIONAL HOTEL MANAGEMENT LIMITED(VG)
4 COLUMBUS CENTRE, WICKHAMS CAY, ROAD TOWN, TORTOLA, BRITISH VIRGIN ISLANDS 06/05/2002 (VI) SHANGRI-LA INTERNATIONAL HOTEL MANAGEMENT LIMITED
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyLầu 72, Vincom Center Landmark 81, 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quân Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
30.01.01
7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 24/12/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.