Nhãn hiệu HITACHI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1990-02613
Ngày nộp đơn
28/09/1990
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0002428-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HITACHI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1990-02613 ngày 28/09/1990, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (d/b/a Hitachi Ltd.). Đơn đăng ký cho 14 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 15/06/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HITACHI
Số đơn
VN-4-1990-02613
Ngày nộp đơn
28/09/1990
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1990-02613
Số văn bằng bảo hộ
4-0002428-000
Ngày cấp văn bằng
28/03/1991
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/09/2000 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 14 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoá chất sử dụng trong công nghiệp, khoa học và nhiếp ảnh; hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp; phân bón (tự nhiên và nhân tạo), axit anhydrit, axit monopolihidric, dixiclopentadin, cao su nhân tạo và tổng hợp thô, nhựa nguyên liệu; nhựa nguyên liệu dưới dạng bột lỏng hoặc bột nhão; các hợp chất dập lửa; các chất trộn và hóa chất để hàn; hóa chất để bảo quản thực phẩm; chất thuộc da; bột mài dùng trong công nghiệp.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sơn; vecni.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thanh ray kim loại, kim loại dùng cho đường sắt; ghi đường sắt, các bộ phận và chi tiết cho tất cả các sản phẩm này; thép tấm; xích và vật đúc; ống dẫn và chi tiết của ống dẫn; thanh chắn và toa xe chở các thiết bị đo làm bằng kim loại hoặc hợp kim; thùng chứa; thùng đựng rác và nước cống; bồn tắm; bồn rửa.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy phát điện; động cơ; chổi than (điện); máy nâng, cầu thang tự hành, băng di chuyển người đi bộ, máy nhấc hàng, cần cẩu, cần trục, máy tời; máy móc sử dụng trong khai thác mỏ và các kỹ thuật dân dụng; máy đào đường hầm, băng tải; máy nạo vét; li hợp dùng chất lỏng, ly hợp dùng hydro, bộ chuyển dùng mô men xoắn, các bộ phận dùng cho các hệ thống đẩy và chuyền; tua bin hơi, tua bin nước, tua bin khí; động cơ điện, máy diezel, máy nổ không dùng cho các phương tiện giao thông đường bộ; li hợp và đai truyền động, bánh răng, hộp bánh răng; nồi hơilà bộ phận của máy; dàn ngưng hơi, bánh xe nước; máy thổi và máy quạt gió, máy công cụ và công cụ cầm tay và công cụ chạy bằng năng lượng; máy cán kim loại; mày làm trờn răng đinh vít, máy nghiền, máy xay, máy ép; bơm và van, tất cả thuộc nhóm 7; máy búa; máy đập đá; máy hàn điện; máy tách ly tâm; máy in; máy làm giấy; quận đánh lửa và bộ phân phối dùng cho động cơ đốt trong; máy cuộn dùng cho các cuộn dây và tụ điện; bugi đánh lửa dùng cho động cơ nổ; bộ chế hòa khí; máy giặt; máy rửa bát đĩa; máy khâu; trục lăn dùng cho máy cán kim loại và máy in; máy nghiền chất thải dân dụng vận hành bằng điện; máy dao điện; bơm chân không; máy gom sỏi; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 7 cho tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Công cụ và dụng cụ cầm tay (làm việc bằng tay); dao cạo và lưỡi dao cạo; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 8 cho tất cả cácsản phẩm kể trên.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, đo điện và từ; thiết bị phân phối năng lượng điện; đèn điện tử; mạch điện và dụng cụ bán dẫn; người máy chạy điện; thiết bị để hàn; thiết bị ghi, truyền, tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; thiết bị và máy điện thoại, radio, vô tuyến truyền hình, video, âm thanh và stereo; máy vi tính và các thiết bị xử lý các dữ kiện phần cứng và phần mềm của máy tính; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa và băng ghi máy ghi tiền, máy tính các bộ phận và chi tiết của tất cả các sản phẩm kể trên thuộc nhóm 9.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ y tế và giải phẫu; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 10 dùng cho các sản phẩm kể trên.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và trang thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, nấu nướng, sấy khô, làm lạnh, làm mát, điều hòa không khí, thông gió, trang thiết bị cho máy phát và cung cấp điện và sinh hơi, trang thiết bị làm sạch nước; trang thiết bị để xử lý nước cống và chất thải; trang thiết bị để cung cấp nước và cho các mục đích vệ sinh; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 11 cho tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giàn tàu lăn trên đường ray bao gồm toa hành khách và xe lửa chở hàng; đầu máy xe lửa bao gồm đầu máy điện và diezel; toa chở hàng bao gồm toa tự lật; xe mooc; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 12 dùng cho tất cả các sản phẩm kể trên; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 12 cho xe ô tô.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su, bao gồm các túi đựng, ống chịu áp suất cao, tay vịn băng tải bằng cao su, nhựa mica và tất cả các sản phẩm được làm từ nguyên liệu này trong nhóm 17; nhựa dẻo; nhựa dạng đúc và dạng đùn; nhựa dẻo dạng tấm, khối, thanh, ống và băng; vật liệu để đóng gói, nhồi và cách ly, lớp vải bọc trống; cái đệm đĩa; lớp phủ vải lót ổ trứng ấp; ống không làm bằng kim loại; các bộ phận và chi tiết thuộc nhóm 17 cho tất cả các sản phẩm kể trên.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ giả da; da nhân tạo tổng hợp.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu xây dựng (phi kim loại); các tấm bằng nhựa tổng hợp; ống phi kim loại cho xây dựng; cấu kiện phi kim loại có thể vận chuyển được; các đài kỷ niệm không bằng kim loại; các bộ phận và chi tiết của các sản phẩm kể trên thuộc nhóm 19.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ và các bộ phận của chúng thuộc nhóm 20; bộ đồ giường (không phải vải , phủ giường), đệm, gối ống, lót nệm và gối không phải cho mục đích phẫu thuật hay chữa bệnh; mành mành; cửa đỡ hàng bằng gỗ hay nhựa dẻo cho các toa tầu hoả; gương thuộc nhóm 20; khung ảnh; thanh và giá đỡ cho tranh ảnh và các đồ vật thuộc nhóm 20 làm từ gỗ, li-e, lau, liễu, sừng, xương, nhựa dẻo, xenluloit hay vật liệu giả các nguyên liệu này.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ thể thao, ván trượt tuyết và thiết bị trượt tuyết, các bộ phận và các chi tiết cho các sản phẩm kể trên thuộc nhóm 28.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (d/b/a Hitachi Ltd.)

6-6, Marunouchi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan (VI) KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 15/06/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HITACHI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1990-02613 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HITACHI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HITACHI?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (d/b/a Hitachi Ltd.), địa chỉ 6-6, Marunouchi 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan (VI) KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HITACHI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/09/1990. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/09/2000.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HITACHI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 25/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ