Nhãn hiệu pigment R được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 950255 ngày 20/03/2007, chủ đơn là Oesterreichische Banknoten- und Sicherheitsdruck GmbH. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Gibler & Poth Patentanwälte KG đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/10/2025.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
pigment R
Số đơn
950255
Ngày nộp đơn
20/03/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/03/2017
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
3 nhóm:
Paints, varnishes, lacquers; colorants; metals in powder form for paints; pigments; safety pigments for paints.
Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.
Scientific, optical, measuring, signalling, checking (supervision) apparatus and instruments; data processing equipment and computers; materials checking instruments; checking instruments for commercial papers, especially for banknotes; image processing checking instruments for commercial papers, especially for banknotes; computer software (recorded); image processing computer software (recorded), especially for checking purposes; image processing system (software) for measuring and checking, especially for commercial papers, especially for banknotes; optical data and information carriers, especially such which feature light interference effects; optical data carriers; holograms; holographic documents, safety and transmission threads, machine readable holograms; machines for reading and encrypting of lottery tickets; magnetic cards; encoded and electronic cards and tickets used for authentication or identification purposes; encoded cards, magnetic, electronic banknotes, credit cards (encoded), electronic credit notes, smart-card based electronic chequebook device, encoded cheque cards, encoded cheque notes, electronic telephone cards, electronic telephone tickets, encoded lottery cards, encoded lottery tickets; electronic cards; magnetic cards; payment cards and rechargeable electronic cards or magnetic cards; encrypted cards for security, identification, access, transaction or other purposes; grids and films used in photoengraving and other printing processes; precision measuring devices, printed circuits and integrated circuits; cards with integrated circuits; smartcards; counterfeit money detectors; money counting and sorting machines; safety labels; checking machines for commercial papers, especially for banknotes; image processing checking machines for commercial papers, especially for banknotes.
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.
Goods of paper; cards as far as not included in other classes; banknotes; banknotes of plastics; printed currencies and means of payment; banknote paper; certificates; coupons and vouchers; printed safety paper; safety papers and documents; printed matter, namely, permission documents; registration documents; paper, letters (type) and type (numerals and letters); charge cards; vehicle documents, materials and documents; forgery proof documents; stamps; traveller's papers and documents; certificates of participation and share; papers with safety threads used among others for the purposes of producing banknotes, cheques and traveller's cheques; watermark paper; gift vouchers and currency vouchers; cheques; traveller's cheques; trust tags in paper form; copy protection imprints on paper, cardboard, plastics or other carrier material, especially consisting of a multitude of lines; printed matter with such printed copy protection imprints, especially banknotes, commercial papers, stamps, fee stamps, certificates, identity cards, admission tickets; print elements with micro structures; prints in colour; graphic reproductions; adhesive foils with holograms (stationery).
Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
International Registration, AL, AM, AZ, BA, BG, BH, BT, BX, BY, CH, CY, CZ, DE, DK, DZ, EE, EG, EM, ES, FI, FR, GB, GE, GR, HR, HU, IE, IR, IS, IT, JP, KE, KG, KR, KZ, LT, LV, MA, MC, MD, ME, MK, MN, NO, PL, PT, RO, RS, RU, SD, SE, SG, SI, SK, SY, TJ, TM, TR, UA, UZ, VN
Thủ tục khác
Change in the correspondence address
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu pigment R hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 950255 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu pigment R đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu pigment R?
Chủ đơn là Oesterreichische Banknoten- und Sicherheitsdruck GmbH, địa chỉ 15, Garnisongasse, A-1096 WIEN (AT). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu pigment R được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/03/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/03/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với pigment R hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.