Nhãn hiệu ADT

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
918122
Ngày nộp đơn
10/10/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ADT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 918122 ngày 10/10/2006, chủ đơn là Tyco Fire & Security GmbH. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Valfor Rechtsanwälte AG đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ADT
Số đơn
918122
Ngày nộp đơn
10/10/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
10/10/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Scientific, nautical, surveying, photographic, cinematographic, optical, weighing, measuring, signaling, checking (supervision), emergency (life-saving) and teaching apparatus and instruments; apparatus and instruments for conducting, switching, transforming, accumulating, regulating or controlling electricity; cash registers, calculating machines, data processing and computer equipment; fire extinguishers; computer programs (recorded); time recording apparatus; electronic apparatus for checking franking; counterfeit coin detectors; mechanisms for coin-operated apparatus; self-regulating fuel pumps; electronic markings for goods; punch-card machines for offices; weighing machines; measures; electrodynamic apparatus for controlling signals remotely; electronic monitoring apparatus; measuring apparatus; materials for electricity conductors (wires, cables); wafers for integrated circuits (silicon wafers); integrated circuits; variometers; timer switches (automatic); remote control apparatus; optical waveguide filaments (optical fibers); electronic installations for remote control of industrial operations; electroplating apparatus; electric arc welding apparatus; radiological apparatus for industrial purposes; life-saving apparatus and equipment; electric alarms; spectacles; batteries and storage batteries; exposed films; electronic devices for opening doors; electronic devices for protection; fire detection and alarm instruments; central alarm stations; observation centers; equipment for monitoring water flow alarms and diffusers; intruder alarms and anti-theft equipment; intruder detection apparatus; alarm devices for vaults; motion detecting equipment; electronic network equipment; electronic communication equipment; call apparatus for nurses; message programming devices; electronic locking apparatus; closed-circuit television systems (CCTV); monitors; cameras; optical lenses; camera casings; prepackaged cameras; infrared illuminators; multi-directional (pan/tilt) signal receivers; devices for simultaneous management and processing of four video signals and/or cameras (video quads); multiplexers; videocassette recorders (VCRs); electronic matrix-switching systems; keyboards; system controlling software; electronic devices for digital video management; video monitoring apparatus; electronic apparatus for monitoring goods (EAS); detectors; equipment for electronic apparatus for monitoring goods (EAS); apparatus used for deactivating, detaching and decoupling anti-theft equipment and devices; encoded labels (anti-theft devices); encoded rigid plates and labels; ink nails; access control apparatus; readers; magnetic or encoded access control cards; monitoring apparatus; electronic panels for alarm management and monitoring; card printers; alarm panels; glass breakage detectors; smoke detectors; carbon monoxide detectors; RFID (radio frequency identification) devices; RFID (radio frequency identification) readers; RFID (radio frequency identification) antennas; encoded RFID (radio frequency identification) labels; RFID (radio frequency identification) management software; software for interaction between RFID (radio frequency identification) devices and servers; RFID (radio frequency identification) application software; computer software for activation management; none of the aforesaid including television transmitters, frequency modulation (FM) transmitters, audio/video switches, watt-hour meter test benches, automatic meter reading (AMR) systems, industrial automatic controllers, production/assembly line controllers, laser range-finders, thermal imaging and night vision equipment, laser-engraving machine, hologram.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Tyco Fire & Security GmbH

Victor von Bruns-Strasse 21, CH-8212 Neuhausen am Rheinfall (CH)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Valfor Rechtsanwälte AG

St. Annagasse 9,Postfach 1162CH-8021 Zürich (CH)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.05.18
  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.19

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  2. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  3. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  4. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  5. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  6. Renewal, AU, CN, EM, JP, KR, NO, RU, SG, VN

    Thủ tục khác
  7. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  8. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  9. Statement of grant of protection following a provisional refusal under Rule 18ter(2)(i), VN

    Thủ tục khác
  10. Limitation, VN

    Thủ tục khác
  11. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  12. Total provisional refusal of protection, VN

    Thủ tục khác
  13. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  14. International Registration, AU, CN, EM, JP, KR, NO, RU, SG, VN

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ADT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 918122 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ADT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ADT?
Chủ đơn là Tyco Fire & Security GmbH, địa chỉ Victor von Bruns-Strasse 21, CH-8212 Neuhausen am Rheinfall (CH). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ADT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/10/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 10/10/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ADT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 24/05/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ