Nhãn hiệu PORT

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
908669
Ngày nộp đơn
28/09/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 6 Nhóm 9 Nhóm 18

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PORT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 908669 ngày 28/09/2006, chủ đơn là PORT EUROPE, société par actions simplifiée. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do ARDAN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/03/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PORT
Số đơn
908669
Ngày nộp đơn
28/09/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/09/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Non-electric cables and wires of metal; cables of metal, non-electric as anti-theft devices for electronic apparatus and especially for laptop computers; metal non-electric anti-theft security devices; steel cables with security locks, security locks, padlocks, combined or not with a metal non-electric cable.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Computers, laptop computers, micro-computers and peripheral devices therefor namely: monitors, printers, keyboards, electronic keyboards wireless or not, computer mice, electronic computer mice wireless or not; disc drives, hard discs, electronic cards, digitizers, monitor filters, liquid-crystal display screens; micro-servers; disc drives for micro-computers namely: floppy disc drives, optical tapes and discs, storage drives, bar-code readers; optical disk writers; electronic memory cards and keys; computer programs, recorded computer software and program packages; audio headsets, earphones, microphones; magnetic and optical recording media namely discs, diskettes, magnetic tapes, optical discs; accessories for micro-computers especially portable namely: batteries, battery chargers, leads, electrical cables and connectors, connection devices for computers, electronic cards, external disc drives and monitors, power supply units, plugs, connectors, modem cards, interface cards, sound cards; removable manual digital control boxes for micro-computers; bags, cases and protective covers for micro-computers, for portable computers; static power supply units, uninterruptible power supply units; electric and electronic switches and inverters; electrical protection devices for micro-computers or telephone installations; multimedia converters; platforms and distributors for computer networks, network access cards; micro-computing apparatus and cards for telecommunication modulating/demodulating apparatus, routers, responders, micro-repeaters, concentrators; telephones and mobile telephones; scanners; apparatus for recording, transmitting and reproducing sound or images; data processing and computer equipment; computer servers; portable audio/video devices and apparatus; cathode ray tube display, interfaces (computing); storage and data backup devices; flash memories; CD-ROMs, interactive compact discs, optical discs, digital-video discs; optical data storage devices; compact discs; chip cards, smart cards; cabinets for loudspeakers, receivers, electric batteries; modem cards, modem; connection devices for computer peripheral devices and accessories; ergonomic bases for laptop computers; boosters especially for laptop computers; privacy software; protective devices for computers and for computer monitors; protective casings for computers; cases for photographic apparatus, digital personal stereos, cameras; bases for laptop computers; wireless electronic connection devices for computers; AC power adapters for charging, powering a laptop computer; electric power cables; electric adapter (plugs); concentrators; docking stations designed for connecting all types of peripheral device.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Handbags, valises, trunks, suitcases; leather or imitation leather goods; wallets, change purses, purses; school bags; card cases; chests; attaché cases; briefcases (leather goods); key cases; rucksacks, wheeled bags, travelling bags, garment bags (for travelling purposes).

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PORT EUROPE, société par actions simplifiée

22 rue de la Fédération, F-75015 PARIS (FR)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

ARDAN

18 avenue de l'OpéraF-75001 PARIS (FR)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.17

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 16/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  2. Renewal, AZ, BA, BY, CN, EG, EM, HR, IR, KR, MA, NO, RO, RU, TR, UA, VN

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  4. Subsequent designation, BA, CH, CN, IR, JP, KR, NO, VN

    Thủ tục khác
  5. Change in seniority claim

    Thủ tục khác
  6. International Registration, AZ, BY, EG, EM, HR, MA, RO, RU, TR, UA

    Thủ tục khác
  7. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  8. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  9. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PORT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 908669 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PORT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PORT?
Chủ đơn là PORT EUROPE, société par actions simplifiée, địa chỉ 22 rue de la Fédération, F-75015 PARIS (FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PORT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/09/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/09/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PORT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ