Nhãn hiệu MM Master Martini

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
902993
Ngày nộp đơn
24/02/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MM Master Martini được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 902993 ngày 24/02/2006, chủ đơn là UNIGRA' S.p.A.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Eugenia Alari Ghigi đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MM Master Martini
Số đơn
902993
Ngày nộp đơn
24/02/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/02/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Animal oils and fats (for food); beef tallow (for food), blended oil (for food), bouillon, butter, butter substitutes, candied fruit, canned fruits, canned or bottled fruits, chocolate milk, chocolate nut butter, cocoa butter for food purposes, coconut oil, coconut oil and fat (for food), cooking oil, corn oil (for food), cream, cut fruits (fresh, canned or bottled), milk-based chocolate beverages (milk predominating), dried fruit mixes, dried fruits, edible fats, edible oil, food glazing preparations comprised primarily of fruit and/or fruit pectin for use in cooking and baking, fruit conserves, fruit paste, fruit pectin, fruit peels, fruit pulps, fruit rinds (peel), fruit topping, fruit preserved in alcohol, fruits, namely, fruit-based filling for cakes and pies, ground almonds, hardened oils (hydrogenated oil for food), hazelnut spread, jams, jellies, lard, lard (for food), maraschino cherries, margarine, margarine substitutes, marmalade, non dairy creamer, oil, namely, oils and fats for food, palm oil (for food), peanut oil (for food), powdered oils and fats (for food), preparations for making bouillon, preparation for making broths, preparations for making soups, prepared pistachio, processed almonds, processed oils and fats (for food), processed yams, rape oil (for food), salad oil, sesame oil (for food), shortening, sour cream, sour cream substitutes, soy bean oil (for food), soy bean oil for cooking, sunflower oil (for food) vegetable oils, vegetable oils and fats (for food), vegetable juices for cooking, vegetable-based snack foods, vegetable-based spreads, whipped topping (dairy or non dairy based), whipping cream.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Almond paste, sweet desserts, bakery goods, bakery products, namely sweet bakery goods, baking powder, baking powders, baking soda (for human consumption), cake mixes, chocolate, chocolate bars, chocolate candies, chocolate chips, chocolate covered nuts, chocolate fondue, chocolate food beverages not being dairy - based or vegetables based, chocolate mousse, chocolate pastes, chocolate powder, chocolate topping, chocolate based fillings for cakes and pies, cocoa (roasted, powdered, granulated, or in drinks), cocoa beverages with milk, cocoa mixes, cocoa spreads, cocoa-based ingredients in confectionery products, confectionery chips for baking, cookies mixes, corn flour (for food), corn starch (for food), custards, custard-based fillings for cakes and pies, sweet and savoury pastries made with raised dough, mousse desserts included in this class, puddings, dough, edible cake decorations, edible decorations for cakes, edible fruit ices, farina, farinaceous food pastes for human consumption, flavored and sweetened gelatins, flavorings other than essential oils, flour for food, food flavouring (non essential oils), leaven, food starch; fruit jellies (confectionery), fruit paste for flavouring of food, gelato, gluten; hot chocolate, ice cream, ice cream drinks, ice cream mixes, ice cream substitute, icing mixes, instant doughnut mixes, instant pancake mixes, instant pudding mixes, malt extracts for food, malt extracts used as flavouring, malt for food purposes, marzipan, marzipan substitutes, milk chocolate, mixes for bakery goods, nutritional oils for food purposes, pancake mixes, panettone, pizza, pizza dough, prepared cocoa and cocoa based beverages, sherbet mixes, sorbet (ices), spread containing chocolate and nuts, starch-based binding agents for ice cream, tapioca flour (for food), wheat flour (for food), yeast, yeast extracts for human consumption, yeast powder.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

UNIGRA' S.p.A.

Via Gardizza 9/b, I-48017 Conselice (RA) (IT)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Eugenia Alari Ghigi

Via Aliprandi, 13I-20900 Monza (MB) (IT)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.03.01
  • Hình và khối hình học 26.07.05
  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.01

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, AU, ID, JP, KP, KR, RU, SG, UA, US, VN

    Thủ tục khác
  2. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  3. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  4. Renewal, JP, KP, KR, RU, SG, UA, US, VN

    Thủ tục khác
  5. Change of ownership

    Thủ tục khác
  6. Statement of grant of protection following a provisional refusal under Rule 18ter(2)(i), VN

    Thủ tục khác
  7. Total provisional refusal of protection, VN

    Thủ tục khác
  8. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  9. Subsequent designation, JP, KP, KR, SG, VN

    Thủ tục khác
  10. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  11. International Registration, US

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MM Master Martini hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 902993 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MM Master Martini đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MM Master Martini?
Chủ đơn là UNIGRA' S.p.A., địa chỉ Via Gardizza 9/b, I-48017 Conselice (RA) (IT). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MM Master Martini được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/02/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/02/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MM Master Martini hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ