Nhóm 15 — Nhạc cụ Hàng hoá
Pianos.
Nhóm 15 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Nhạc cụ; giá để bản nhạc và giá đỡ nhạc cụ; que chỉ huy dàn nhạc.
Nhãn hiệu PEARL RIVER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 879804 ngày 09/01/2006, chủ đơn là GUANGZHOU PEARL RIVER PIANO GROUP CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 15 (nhạc cụ). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Wuhan Weipr Intellectual Property Group Ltd. đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/03/2026.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:
Pianos.
Nhạc cụ; giá để bản nhạc và giá đỡ nhạc cụ; que chỉ huy dàn nhạc.
GUANGZHOU PEARL RIVER PIANO GROUP CO., LTD.
PLANT (SELF-NUMBERED BUILDING 3) &, BUILDING 1, NO.38, XIANGSHAN AVENUE,YONGNING, YONGNING SUB-DISTRICT,, ZENGCHENG DISTRICT, GUANGZHOU GUANGDONG (CN)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyWuhan Weipr Intellectual Property Group Ltd.
Room B3-01 13th Floor New World Office Building,No.634-2 Jiefang Avenue, Qiaokou DistrictWuhan City, Hubei Province (CN)
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
01.05.02
05.07.02
26.01.1626.01.1826.01.2126.11.02
27.05.01
10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 24/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.