Nhãn hiệu FURSAC

Đang giải quyết
Số đơn
784735
Ngày nộp đơn
10/05/2002
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 14 Nhóm 18 Nhóm 25

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FURSAC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 784735 ngày 10/05/2002, chủ đơn là FURSAC. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đang giải quyết. Đơn do NOVAGRAAF FRANCE đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/11/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FURSAC
Số đơn
784735
Ngày nộp đơn
10/05/2002
Tình trạng
Đang giải quyết
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Precious metals and their alloys (other than for dental use) and goods made from these materials (precious metals and their alloys) or coated therewith not included in other classes, namely: silver plate (tableware), candlesticks, busts, candle holders, figurines, works of art, gold and silver ware (except cutlery, forks and spoons), statues, statuettes, vases, boxes, cigar cases and chests, cigarette boxes and cases, cigar holders for smoking, cigarette holders for smoking, match holders, cigar holders, cigarette holders, tobacco jars, snuff boxes, boxes, chain-mesh purses, jewelry cases, caskets, coin purses; jewelry, rings, bracelets, chains, necklaces, pendants, brooches, earrings, barrettes, medals and medallions, cuff links, tie pins, trinkets; precious stones; timepieces, watches, alarm clocks, wall clocks and chronometric instruments.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Leather and imitations of leather; goods of leather or imitation leather (excluding cases adapted to the products for which they are intended, gloves and belts); purses; chain mesh purses not of precious metal; key cases (leather goods); umbrella covers; attaché cases; card cases (wallets); document cases; wallets; coin purses, not of precious metal; music cases; handbags; briefcases (leather goods); hunting bags; bags, satchels and school bags; net bags for shopping; game bags; pouches and bags (envelopes, small bags) for packaging (made of leather); tool bags (empty); sling bags for carrying infants; backpacks; shopping bags; wheeled shopping bags; bags for climbers; bags for campers; beach bags; travel bags; garment bags (for travel); hat boxes of leather; boxes of leather or leatherboard; cases of leather or leatherboard; traveling trunks; vanity cases, not fitted; harness articles; straps for soldiers' equipment; shoulder belts of leather; leather laces, straps, lines, strips, belts and loops; collars and clothing for animals; dog collars; leashes, muzzles; blinders; pelts (furs); trimmings of leather for furniture; chamois leather, other than for cleaning purposes; animal skins and hides; trunks and suitcases; umbrellas, parasols and walking sticks; whips, harness and saddlery.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Outerwear and underwear for men, women and children; sportswear other than for diving; blousons; gabardines; raincoats; coats; mantillas; fingerless gloves; overcoats; parkas; pelerines; pelisses; stuff jackets; jackets; trench coats; overalls; combinations (clothing); bodysuits; bustiers; cross-over tops; cardigans; sweaters; shirts; short-sleeve shirts; tee-shirts; sweatshirts; pullovers; knitwear, tank tops; vests; suits; clothing of leather and imitations of leather; fur clothing; skirts; petticoats; trousers; dresses; pajamas; dressing gowns (robes); shorts; Bermuda shorts; capri pants, overcoats; ready-made clothing; paper clothing; muffs; stocking caps, underpants, swimsuits and bathing suits; bath robes and sandals; beach clothes; leotards; suspenders; neck scarfs (mufflers); socks; stockings; tights; lingerie [underwear]; briefs; panties; underpants; brassieres; stocking suspenders; jerseys; dressing gowns; hat veils; bandanas; scarves; shawls; neck warmers; long scarves; stoles, gloves (clothing); belts (clothing); neckties; shoes; boots; ankle boots; beach shoes; sports shoes; slippers; slippers ("chaussons"); sandals; espadrilles; wooden shoes; shoes; headwear; headbands; caps (headwear); berets; stocking caps; caps; hats; visor caps.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FURSAC

112, rue de Richelieu, F-75002 PARIS (FR)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

NOVAGRAAF FRANCE

2, rue Sarah Bernhardt, CS 9001792665 Asnières-sur-Seine Cedex (FR)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.01

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 10/11/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  2. Subsequent designation, AU, AZ, EG, ID, TH, VN

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  4. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  5. Designated contracting party(ies) which has not been the subject of a renewal (Rule 31(4)(b)), DZ, EE, EG, GE, IS, LT, LV, MA, ME, RO, RS, SI, SK, VN

    Thủ tục khác
  6. Renewal, AT, BG, BX, CH, CN, CZ, DE, DK, DZ, EE, EG, ES, FI, GB, GE, GR, HR, HU, IS, IT, JP, LT, LV, MA, MC, ME, NO, PL, PT, RO, RS, RU, SE, SG, SI, SK, TR, UA, VN

    Thủ tục khác
  7. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  8. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  9. International Registration, AT, BG, BX, CH, CN, CZ, DE, DK, DZ, EE, EG, ES, FI, GB, GE, GR, HR, HU, IS, IT, JP, LT, LV, MA, MC, NO, PL, PT, RO, RU, SE, SG, SI, SK, TR, UA, VN, YU

    Thủ tục khác
  10. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FURSAC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 784735 đang ở tình trạng Đang giải quyết. Đơn đang trong quá trình xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, công bố đơn trong 02 tháng kể từ ngày chấp nhận hợp lệ, và thẩm định nội dung không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn (Điều 110, Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ). Trên thực tế thời gian thường kéo dài hơn do phải trao đổi, bổ sung tài liệu.
Nhãn hiệu FURSAC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FURSAC?
Chủ đơn là FURSAC, địa chỉ 112, rue de Richelieu, F-75002 PARIS (FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FURSAC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/05/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FURSAC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ