Nhãn hiệu FORMULA 1 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 714322 ngày 29/04/1999, chủ đơn là Formula One Licensing B.V.. Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Gill & Gill đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
FORMULA 1
Số đơn
714322
Ngày nộp đơn
29/04/1999
Tình trạng
Từ chối
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
10 nhóm:
Industrial oils and greases; lubricants; dust absorbing, wetting and binding compositions; fuels (including motor spirit) and illuminants; candles; wicks for candles.
Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.
Paper, cardboard and goods made thereof not included in other classes, stationery; printed matter; greeting cards; books; almanacs; printed matter for advertising signs; calendars; photographs; collector's cards; stickers and albums; bumper stickers; trading cards; address books; organisers of paper; writing pads and blocks; route maps; printing, painting and drawing sets; catalogues; maps, plans and charts; posters; instructional and teaching material (except apparatus); artists' materials (other than colours or varnish); paintbrushes; easels; playing cards; pictures; stamps; book covers and bindings; portfolios; newspapers; magazines; periodicals; comics; cartoons; publications; manuals; annuals; business papers; albums; autograph books; diaries; scrap books; binders; planners; imitation bank notes; printed computer documentation; stencils; transfers; gift wrapping paper; party streamers; table linen made of paper; cases, bags, packings, badges, all of paper or cardboard; ornaments of papier mâché or cardboard; rulers; writing instruments and inks; erasers; wrapping paper; portraits; parts and fittings for all the aforesaid goods included in this class.
Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Articles made from leather and from imitation leather not included in other classes, trunks and travelling bags; holdalls; back packs; handbags; purses; belt bags; sports bags; school bags; attaché cases; umbrellas; parasols; walking sticks; valises and bags; portfolios; wallets and key fobs all of leather or imitation leather; parts and fittings for all the aforesaid goods included in this class.
Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.
Clothing; swim wear; rain wear; sports wear; leisure wear; night wear; ski wear; underwear; track suits; shell suits; overalls; coats; mantles; suits; bath robes; polo shirts; hats and headgear; peaks; visors; baseball caps; neckwear; scarves; gloves; belts; braces; boots, ski boots, gaiters; shoes, socks; sweatbands and wristbands; footwear for sports; parts and fittings for all the aforesaid goods not included in other classes.
Games, toys and playthings; sporting equipment and sporting articles not included in other classes; electronic games, toys and playthings; ornaments and decorations (other than candles or lamps) for Christmas trees; balloons and party hats.
Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Promotion and publicity; bringing together, for the benefits of others (individuals or business parties), of various goods in the field of sports equipment and sports related equipment, clothes, games, toys, souvenirs, printed materials, books and computer software (excluding the transport thereof), enabling customers to conveniently view and purchase those goods, using computers, interactive means of communication, and electronic means like the Internet and other on-line services; administrative handling of order via computers, using interactive means of communication; computerised business information storage and retrieval; display services for merchandising; compiling and disseminating advertising matter; production of advertising matter; subscription for printed matter (for others) by electronic means, using interactive communication services.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Radio and television broadcasting, also via the so-called Pay TV system; satellite and cable broadcasting; radio and television broadcasting by digital networks including the Internet and interactive telecommunication services relating thereto; telecommunication services; electronic transmission of data, images and sound by computer terminals and networks; providing access to real-time chat forums in the field of sports.
Arranging, organising and staging of sports events, tournaments and competitions; production of sports events, tournaments and competitions for radio, film and television; provision of sports information using real-time chat forums and computer bulletin boards; provision of recreation facilities for sports events, tournaments and competitions.
Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Providing access to interactive computer databases in the field of sports; providing access to computer bulletin boards in the field of sports; hotel, restaurant and catering services; printing services; photography services; clinics; medical assistance; reservation of temporary accommodation.
Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
International Registration, AL, AM, AZ, BA, BY, CH, CU, CZ, DZ, EG, GE, HR, IS, KE, KG, KZ, LI, LR, LT, LV, MA, MD, MK, MN, MZ, NO, PL, RO, RU, SD, SI, SK, SL, TJ, UA, VN, YU
Thủ tục khác
Tình trạng "Từ chối" nghĩa là gì?
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu FORMULA 1 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 714322 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu FORMULA 1 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FORMULA 1?
Chủ đơn là Formula One Licensing B.V., địa chỉ Beursplein 37, NL-3011 AA Rotterdam (NL). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FORMULA 1 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/04/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FORMULA 1 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.