Nhãn hiệu LEYBOLD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 497363 ngày 04/06/1985, chủ đơn là Leybold GmbH. Đơn đăng ký cho 12 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Legal Studio Solicitors đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 19 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/11/2025.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
LEYBOLD
Số đơn
497363
Ngày nộp đơn
04/06/1985
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/06/1995
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
12 nhóm:
Vacuum pumps; gate valves; piping, couplings and components for vacuum engineering.
Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.
Vacuum pumps: rotary pumps, fluid entrainment pumps, mechanically driven pumps, adsorption vacuum pumps; controlling and regulating devices for vacuum pumps; vacuum valves and stopcocks, gate valves, separators, condensers and filters; apparatus and systems for basic, medium, advanced and ultra vacuum engineering; degasifying, filling, impregnation, mixing, hot pressing, isothermal stamping, casting installations; vacuum thin film deposition installations for optics and electronics; welding units and apparatus; gas separators; installations for manufacturing and developing metal powders; units for manufacturing monoglycerides.
Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.
Measuring, regulating, controlling and monitoring devices for vacuum pumps; leak detectors and sealing monitoring apparatus; vacuum gauges; surface analysis installations; sample analysers using ionizing radiation; layer thickness meters and deposit controllers; gas analyzers; metallisation and thin film deposition installations using evaporation or cathode sputtering; welding apparatus; scientific and technical teaching apparatus; physics apparatus and measuring instruments for research purposes.
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.
Vacuum stopcocks, vacuum chambers, filters; cryogenic and cryostatic apparatus and systems; drying, freeze-drying, sintering, distillation, heat treatment and melting installations; vacuum metal processing installations; smelting, purifying, refining and reconditioning furnaces; vacuum furnaces: arc furnaces, induction furnaces, electron bombardment furnaces and electroslag remelt furnaces; apparatus and elements for the nuclear industry; gas furnaces, purifiers and recuperators, monocrystal pullers and zone refining furnaces.
Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Pipes, joints and components for vacuum engineering; sealants, luting agents and sealer varnishes for vacuum engineering.
Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.
Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.
Repair, maintenance and overhauling of apparatus, installations and components for vacuum engineering and for its applications in metallurgy; after-sales service (servicing) in all fields of vacuum engineering and in its applications in metallurgy.
Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Technical consulting and engineering, projects and seminars (studies) in all the fields of vacuum engineering and in its applications in metallurgy; study and analysis of products or materials at high or reduced temperatures and/or in a vacuum.
Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
19 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ
— đến
11/11/2025.
Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Renewal, BY, CH, KZ, NO, RS, RU, SG, TR, UA, VN
Thủ tục khác
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Renewal, BY, CH, HR, IR, KZ, NO, RO, RS, RU, SG, TR, UA, VN
Thủ tục khác
Change of ownership
Thủ tục khác
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Subsequent designation, CN, IR, NO, SG, TR, VN
Thủ tục khác
Change of ownership
Thủ tục khác
Change of ownership
Thủ tục khác
International Registration, AT, BX, CH, CS, DD, DE, ES, FR, HU, IT, LI, PT, RO, SU, YU
Thủ tục khác
Change of ownership
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the correspondence address
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu LEYBOLD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 497363 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu LEYBOLD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LEYBOLD?
Chủ đơn là Leybold GmbH, địa chỉ Bonner Strasse 498, 50968 Köln (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LEYBOLD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/06/1985. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/06/1995.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LEYBOLD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.