Nhãn hiệu Nhãn hiệu 1020283 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 1020283 ngày 28/02/2009, chủ đơn là CHIVAS HOLDINGS (IP) LIMITED. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Isabelle Gille - Group Intellectual Property Director đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/10/2025.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
1020283
Ngày nộp đơn
28/02/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/02/2019
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
8 nhóm:
Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.
Metal bottles; metallic closures for bottles; security caps; containers of metal for liquid (other than household use); packaging containers made of metal; bar coat hooks, all made of metal.
Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.
Business card holders; money clips; passport holder; cases for stationary; writing cases (stationery); chequebook cases; bill cases; document cases; pencil cases; diary cases; souvenir bags; gift bags; pens; pencils; notebooks; notebook covers; calendars; photograph albums; folders; postcards; posters; menus; cocktail mats of paper; table mats of paper; greeting cards; bookmarkers; table clothes (of paper); packaging containers made of card; packaging containers made of plastics; labels (not of textile); adhesive labels; tag-labels.
Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Bins, not of metal; display cases; display stands; bottle casing of woods; trays, not of metal; mirrors; picture frames; photo frames; bottle racks; furniture; garden furniture; pillows; cushions; non-metallic cap closures for bottles; security caps; corks for bottles; containers (non-metallic) for liquids (other than for household or kitchen use); packaging containers made of wood.
Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.
Glassware; porcelain; pottery; china; ice buckets; cocktail stirrers; drink stirrers; non-electric peelers for household use; cabarets (trays); swizzlesticks; cocktails shakers; cocktail sticks; mixing glasses; strainers; non-electric squeezer for household purpose; glass holders; holders for napkins; menu card holders; cutlery holders (not furniture); napkins dispensers; candle holders; heat insulated containers adapted for dispensing drinks; toiletry cases; fitted vanity cases; bottle openers; corkscrews; cruet stands for holding condiments such as oils, vinegars, salts, sauces; serving trays; ice trays; bar utensil trays; jugs; coolers (ice pails); brushes; combs; decanter stands; hipflasks; sponges; household or kitchen utensils; toothbrushes; bill holder; ice buckets for use of containing bottles (not of metal); piggy banks, not of metal.
Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.
Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí25.01.06
Diễn biến xử lý đơn
9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ
— đến
30/10/2025.
Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Renewal, AL, AM, AU, BA, BH, CH, CU, EM, HR, IR, IS, JP, KG, KR, MA, MG, NO, OM, RS, RU, SG, SY, TR, UA, UZ, VN
Thủ tục khác
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
New license
Thủ tục khác
International Registration, AL, AM, AU, BA, BH, CH, CU, EM, HR, IR, IS, JP, KR, MA, MG, NO, OM, RS, RU, SG, SY, TR, UA, US, VN
Thủ tục khác
Change in the correspondence address
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu Nhãn hiệu 1020283 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 1020283 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu 1020283 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu 1020283?
Chủ đơn là CHIVAS HOLDINGS (IP) LIMITED, địa chỉ KILMALID, STIRLING ROAD, DUMBARTON G82 2SS (GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu 1020283 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/02/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu 1020283 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.