Mức phạt vi phạm giao thông với xe đạp, xe thô sơ

Mức phạt với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô, xe thô sơ khác và người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, xe vật nuôi kéo trên đường bộ.

43 lỗi12 nhóm hành viCao nhất 2.000.000 đồngĐiều 9, 11, 15 NĐ 168

Chọn nhóm hành vi vi phạm

Lỗi xe đạp, xe thô sơ bị tra cứu nhiều nhất

Lỗi vi phạmMức phạt tiềnTrừ điểmCăn cứ
Đối với người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi vào1.000.000 – 2.000.000 đồngKhoản 3 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Đối với người điều khiển xe đi vào đường cao tốc800.000 – 1.200.000 đồngKhoản 5 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe400.000 – 600.000 đồngĐiểm đ khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Người điều khiển xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”400.000 – 600.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ400.000 – 600.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người400.000 – 600.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện400.000 – 600.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80400.000 – 600.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển, dẫn dắt vật nuôi đi không đúng phần đường quy định, đi vào đường400.000 – 600.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Dẫn dắt vật nuôi chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao400.000 – 600.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50300.000 – 400.000 đồngĐiểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe lạng lách, đánh võng300.000 – 400.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Lưu ý khi tra cứu mức phạt xe đạp, xe thô sơ

  • Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Điểm trừ giấy phép lái xe được cộng dồn. Trừ hết 12 điểm thì không được điều khiển phương tiện cho tới khi kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
  • Dính nhiều lỗi cùng lúc? Dùng máy tính tổng mức phạt.
  • Bấm vào từng lỗi để xem nguyên văn hành vi và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.

Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.

Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ