Định mức CB.21320 quy định hao phí cho 1 quan sát địa vật lý thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng (Cấp địa hình III - IV): 0,01 cái điện cực không phân cực, 0,05 cái điện cực đồng, 0,15 cái điện cực sắt.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 quan sát địa vật lý theo mã CB.21320 cần: 1 cái điện cực không phân cực; 5 cái điện cực đồng; 15 cái điện cực sắt; 4 hòm pin 69 vôn.
Thuộc nhóm công tác CB.21300 — Thăm Dò Địa Vật Lý Điện Bằng Phương Pháp Đo Sâu Điện Đối Xứng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 quan sát địa vật lý |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Điện cực không phân cực | cái | 0,01 |
| Điện cực đồng | cái | 0,05 |
| Điện cực sắt | cái | 0,15 |
| Pin 69 vôn | hòm | 0,04 |
| Pin 1,5 vôn | quả | 0,1 |
| Dây điện | m | 8,0 |
| Vật liệu khác | % | 10 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 8,75 |
| Máy thi công | ||
| Tời cuốn dây điện | cái | 0,005 |
| Máy UJ- 18 | ca | 0,58 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CB.21320 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| CB.21320 | Cấp địa hình III - IV | mã đang xem |
| CB.21310 | Cấp địa hình I - II | -22,8% |
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.
+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.
+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.
+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.
b) Nội nghiệp
- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 3.
- Định mức chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.
- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm).
3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:
- AB > 1.000m: k = 1,3;
- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.
Từ 7- 9mm: k = 1,15;
Từ 5- 7mm: k = 1,25;
- Đo theo phương pháp 3 cực thì định mức được nhân với hệ số: k = 1,1;
- Đo trên sông, hồ: k = 1,4;
- Đo các khe nứt: k = 0,5.