4900 Các khoản thu khác

4900 là mã của Các khoản thu khác trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁCCác khoản thu khác . Mã này được chia tiếp thành 41 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Cấp mã 4 ký tự41 mã conNgân sách nhà nước

Thông tin của mã 4900

TrườngGiá trị
Căn cứTT130/2025/TT-BTC
Ngày kết thúcKhông thời hạn
Mã cha0122
Mã nhóm0200
Mã tiểu nhóm0122

41 mã cấp dưới của 4900

TênMã con
4901Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách
4902Thu hồi các khoản chi năm trước
4903Thu của ngân sách các cấp trả các khoản thu năm trước
4904Các khoản thu khác của ngành Thuế
4905Các khoản thu khác của ngành Hải quan
4906Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án
4907Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá
4908Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hoá dầu
4911Tiền chậm nộp do ngành thuế quản lý
4912Tiền chậm nộp do ngành hải quan quản lý
4913Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định
4914Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
4917Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân
4918Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)
4919Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí
4921Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép
4922Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép
4923Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép
4924Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép
4925Tiền chậm nộp thuế tài nguyên dầu, khí (Không kể tiền chậm nộp thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí)
4926Tiền chậm nộp thuế tài nguyên về dầu thô thu theo hiệp định, hợp đồng.
4927Tiền chậm nộp thuế tài nguyên khác còn lại.
4928Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa nhập khẩu
4929Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
4931Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại
4932Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
4933Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu bán ra trong nước.
4934Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại
4935Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu
4936Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu
4937Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu
4938Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước
4939Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước khác còn lại
4941Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
4942Tiền chậm nộp đối với các khoản thu khác còn lại về dầu khí
4943Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý
4944Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý
4945Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý
4946Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý
4947Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý
4949Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ảnh ở các tiểu mục thu nợ)

Cách đọc mã 4900

  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".

Dùng mã Tiểu mục ở đâu

  • Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
  • Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
  • Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.

← Xem toàn bộ mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục)

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ