Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thương mại, hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không đổi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi hàng hóa | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 56 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm đang bị niêm | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân nước ngoài đã chấm dứt hoạt động | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 67 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Làm thay đổi, đánh tráo tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đặt gia công hàng hóa hoặc nhận gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài | 80.000.000 – 140.000.000 đồng | 40.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 45 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện thủ tục điều chỉnh văn bản xác nhận ký quỹ với ngân hàng khi có | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm o khoản 6 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đưa tin sai lệch về các giao dịch, thị trường hoặc giá hàng hóa mua bán qua sở | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 7 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tàng trữ, chứa chấp trái phép tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 79 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 9 Điều 73 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Tiếp tục hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử sau khi chấm dứt hoặc bị | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm g khoản 4 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập sở giao dịch hàng | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Kinh doanh loại hàng hóa không có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp tại cửa hàng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 43 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Lợi dụng hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử để | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 66 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |