Giá vàng hôm nay — ngày 04/09/2026

Bảng giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn 9999, vàng Bảo Tín Minh ChâuPNJ theo mức các doanh nghiệp niêm yết công khai, kèm vàng nữ trang 24K, 18K, 610giá vàng thế giới quy đổi. Giá hiển thị theo cả lượng và chỉ, kèm mức tăng giảm so với ngày liền trước.

Xem ngày: Mới nhất
Doanh nghiệp công bố lúc 08:47 ngày 04/09/2026

Giá vàng hôm nay tăng hay giảm?

Giá vàng ngày 04/09/2026 tăng so với phiên liền trước. Trong 20 mức giá đang theo dõi có 20 mức tăng, 0 mức giảm và 0 mức giữ nguyên.

  • Vàng miếng SJC bán ra 149.100.000 đồng/lượng (14.910.000 đồng/chỉ), tăng 700.000 đồng.
Vàng miếng SJC 999.9
Mua vào 146.100.000
Bán ra 149.100.000
đồng / lượng  ·  14.910.000 đ/chỉ
+700.000 đ
Nhẫn trơn PNJ 999.9
Mua vào 145.500.000
Bán ra 149.000.000
đồng / lượng  ·  14.900.000 đ/chỉ
+700.000 đ

Giá vàng 9999, 24K, 18K, 610 hôm nay theo tuổi vàng

Bảng giá bên dưới xếp theo tuổi vàng thay vì theo thương hiệu, để tra nhanh khi bạn chỉ biết sản phẩm mình có là vàng 9999, vàng 999, vàng 18K hay vàng 610. Mỗi bậc lấy mức bán ra cao nhất trong số các sản phẩm cùng tuổi đang được niêm yết ngày 04/09/2026.

Tuổi vàng Mua vàođ/lượng Bán rađ/lượng Bán rađ/chỉ Sản phẩm tham chiếu
Vàng 999924K
Vàng bốn số chín — vàng miếng, nhẫn tròn trơn
146.100.000 149.100.000 14.910.000 Vàng miếng SJC 999.9
Vàng miếng SJC
Vàng 99924K
Vàng ba số chín — nữ trang cao tuổi
142.950.000 147.950.000 14.795.000 Vàng nữ trang 999
PNJ
Vàng 99223K
Nữ trang tuổi 992
140.720.000 146.920.000 14.692.000 Vàng nữ trang 9920
PNJ
Vàng 9923K
Nữ trang tuổi 99
140.420.000 146.620.000 14.662.000 Vàng nữ trang 99
PNJ
Vàng 91622K
Vàng 22K, phổ biến ở nữ trang cưới
129.460.000 135.660.000 13.566.000 Vàng 916 (22K)
PNJ
Vàng 75018K
Vàng 18K — 75% vàng nguyên chất
101.180.000 111.080.000 11.108.000 Vàng 750 (18K)
PNJ
Vàng 68016,3K
Nữ trang tuổi 680
90.810.000 100.710.000 10.071.000 Vàng 680 (16.3K)
PNJ
Vàng 65015,6K
Nữ trang tuổi 650
86.370.000 96.270.000 9.627.000 Vàng 650 (15.6K)
PNJ
Vàng 61014,6K
Nữ trang tuổi 610
80.440.000 90.340.000 9.034.000 Vàng 610 (14.6K)
PNJ
Vàng 58514K
Vàng 14K
76.740.000 86.640.000 8.664.000 Vàng 585 (14K)
PNJ
Vàng 41610K
Vàng 10K
51.710.000 61.610.000 6.161.000 Vàng 416 (10K)
PNJ
Vàng 3759K
Vàng 9K
45.640.000 55.540.000 5.554.000 Vàng 375 (9K)
PNJ
Vàng 3338K
Vàng 8K — ngưỡng thấp nhất còn được coi là vàng trang sức
39.420.000 49.320.000 4.932.000 Vàng 333 (8K)
PNJ
Vàng 9999 chính là vàng 24K (999,9‰ ≈ 99,99% vàng nguyên chất); vàng 916 tương đương 22K, vàng 750 tương đương 18K, vàng 585 tương đương 14K. Cách quy đổi giữa tuổi vàng và số Kara theo Bảng 3 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN — xem bảng đầy đủ ở phần dưới trang. Vàng tuổi thấp có khoảng chênh mua – bán rộng hơn nhiều vì phần lớn giá trị nằm ở công chế tác.

Giá vàng thế giới hôm nay và chênh lệch với giá vàng trong nước

Giá thế giới
4.481,60
USD / ounce
Tỷ giá USD bán ra
26.285
đồng / USD (Vietcombank)
Quy đổi ra tiền Việt
142.024.544
đồng / lượng, chưa gồm thuế và phí
Trong nước cao hơn
7.075.456
đồng / lượng so với vàng miếng SJC
Số quy đổi tính theo hàm lượng vàng nguyên chất và tỷ giá bán ra của Vietcombank, chưa cộng thuế nhập khẩu, phí gia công, vận chuyển và bảo hiểm — nên luôn thấp hơn giá bán lẻ trong nước. Ngoài các chi phí đó, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng và độc quyền nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng, nên nguồn cung trong nước không co giãn theo cầu.

Diễn biến giá vàng 30 ngày gần nhất

So sánh giá vàng 999.9 giữa các thương hiệu

Khoảng trống giữa hai cột của cùng một sản phẩm chính là chênh lệch mua – bán: cột dài hơn là giá bạn phải trả khi mua, cột ngắn hơn là số tiền nhận lại khi bán. Chỉ so các sản phẩm vàng 999.9 (24K) để phép so sánh cùng một hàm lượng vàng. Lưu ý trục ngang không bắt đầu từ 0 mà được cắt sát vùng giá thực tế, vì chênh lệch giữa các hãng chỉ vài phần trăm — nhìn độ dài cột để so tương đối, còn con số chính xác đọc ở bảng bên dưới.

Bảng giá vàng chi tiết ngày 04/09/2026

Loại vàng Mua vàođ/lượng Bán rađ/lượng Thay đổiso với hôm trước Chênh mua–bán
Vàng miếng SJC 1 loại
Vàng miếng SJC 999.9
Tuổi vàng 999.9 · 24K · niêm yết bởi PNJ
146.100.000 149.100.000 +700.000 3.000.000
PNJ 19 loại
Nhẫn Trơn PNJ 999.9
Tuổi vàng 999.9 · 24K · niêm yết bởi PNJ
145.500.000 149.000.000 +700.000 3.500.000
Vàng Kim Bảo 999.9
Tuổi vàng 999.9 · 24K · niêm yết bởi PNJ
145.500.000 149.000.000 +700.000 3.500.000
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9
Tuổi vàng 999.9 · 24K · niêm yết bởi PNJ
145.500.000 149.000.000 +700.000 3.500.000
Vàng PNJ - Phượng Hoàng
· niêm yết bởi PNJ
145.500.000 149.000.000 +700.000 3.500.000
Vàng nữ trang 999.9
Tuổi vàng 999.9 · 24K · niêm yết bởi PNJ
143.100.000 148.100.000 +800.000 5.000.000
Vàng nữ trang 999
Tuổi vàng 999 · 24K · niêm yết bởi PNJ
142.950.000 147.950.000 +800.000 5.000.000
Vàng nữ trang 9920
Tuổi vàng 9920 · niêm yết bởi PNJ
140.720.000 146.920.000 +800.000 6.200.000
Vàng nữ trang 99
Tuổi vàng 99 · niêm yết bởi PNJ
140.420.000 146.620.000 +790.000 6.200.000
Vàng 916 (22K)
Tuổi vàng 916 · 22K · niêm yết bởi PNJ
129.460.000 135.660.000 +730.000 6.200.000
Vàng 750 (18K)
Tuổi vàng 750 · 18K · niêm yết bởi PNJ
101.180.000 111.080.000 +600.000 9.900.000
Vàng 680 (16.3K)
Tuổi vàng 680 · 16.3K · niêm yết bởi PNJ
90.810.000 100.710.000 +550.000 9.900.000
Vàng 650 (15.6K)
Tuổi vàng 650 · 15.6K · niêm yết bởi PNJ
86.370.000 96.270.000 +520.000 9.900.000
Vàng 610 (14.6K)
Tuổi vàng 610 · 14.6K · niêm yết bởi PNJ
80.440.000 90.340.000 +490.000 9.900.000
Vàng 585 (14K)
Tuổi vàng 585 · 14K · niêm yết bởi PNJ
76.740.000 86.640.000 +470.000 9.900.000
Vàng 416 (10K)
Tuổi vàng 416 · 10K · niêm yết bởi PNJ
51.710.000 61.610.000 +330.000 9.900.000
Vàng 375 (9K)
Tuổi vàng 375 · 9K · niêm yết bởi PNJ
45.640.000 55.540.000 +300.000 9.900.000
Vàng 333 (8K)
Tuổi vàng 333 · 8K · niêm yết bởi PNJ
39.420.000 49.320.000 +270.000 9.900.000
Vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99
Tuổi vàng 99.99 · 24K · niêm yết bởi PNJ
138.000.000 +2.000.000
Vàng nguyên liệu mua ngoài 99
Tuổi vàng 99 · niêm yết bởi PNJ
135.370.000 +1.980.000
Cột chênh mua–bán là khoảng cách giữa giá doanh nghiệp bán ra và giá họ mua lại. Đây là khoản lỗ phát sinh ngay nếu bạn mua vàng rồi bán lại cùng thời điểm. Giá chỉ mang tính tham khảo, giao dịch thực tế theo niêm yết tại quầy của từng doanh nghiệp.

1 chỉ vàng hôm nay bao nhiêu tiền?

Theo bảng giá ngày 04/09/2026, 1 chỉ vàng miếng SJC bán ra khoảng 14.910.000 đồng và được mua lại khoảng 14.610.000 đồng. Nhập khối lượng vào ô bên dưới để tính ra số tiền của 1 chỉ, 1 lượng (1 cây) hay một số gam bất kỳ theo đúng loại vàng bạn đang cầm.

Số tiền phải trả khi mua (theo giá bán ra)
Số tiền nhận được khi bán (theo giá mua vào)
Chênh lệch nếu mua rồi bán lại ngay

Quy đổi theo 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gam. Kết quả tính trên bảng giá ngày 04/09/2026, chưa gồm phí gia công, phí kiểm định hay chênh lệch riêng của từng cửa hàng.

Bảng quy đổi tuổi vàng và số Kara

Phân hạng chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ theo Bảng 3 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN. Đây là căn cứ để đối chiếu giữa cách gọi "tuổi vàng" ngoài tiệm (610, 750, 916, 999) và số Kara ghi trên sản phẩm.

Kara (K) Độ tinh khiết (‰) không nhỏ hơn Hàm lượng vàng (%) không nhỏ hơn
24K 999 99,9
23K 958 95,8
22K 916 91,6
21K 875 87,5
20K 833 83,3
19K 791 79,1
18K 750 75,0
17K 708 70,8
16K 667 66,6
15K 625 62,5
14K 585 58,3
13K 541 54,1
12K 500 50,0
11K 458 45,8
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, sản phẩm chỉ được coi là vàng trang sức, mỹ nghệ khi có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên và đã qua gia công, chế tác.

Những quy định pháp luật cần biết khi mua bán vàng

1. Chỉ được mua bán vàng miếng tại nơi có giấy phép. Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Doanh nghiệp muốn được cấp phép phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng, kinh nghiệm từ 2 năm và mạng lưới tại ít nhất 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khoản 1 Điều 11).

2. Không được dùng vàng để thanh toán. Khoản 4 Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP xếp hành vi "sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán" vào nhóm hành vi vi phạm. Việc mua bán, cất giữ, thừa kế hay thế chấp vàng vẫn hợp pháp — quyền sở hữu vàng hợp pháp được công nhận và bảo vệ theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định.

3. Mức xử phạt. Theo Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP:

  • Phạt cảnh cáo với hành vi mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có giấy phép; hoặc dùng vàng làm phương tiện thanh toán (khoản 1).
  • 10 – 20 triệu đồng nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hai hành vi trên (khoản 2).
  • 30 – 50 triệu đồng với doanh nghiệp không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch (điểm a khoản 3).
  • 300 – 400 triệu đồng với hành vi kinh doanh mua, bán vàng miếng mà không có giấy phép (điểm a khoản 8).

Các mức tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là 2 tỷ đồng với tổ chức và 1 tỷ đồng với cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 3).

4. Chất lượng và đo lường. Thông tư 22/2013/TT-BKHCN buộc doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàm lượng vàng trên sản phẩm trang sức, mỹ nghệ. Khi mua, nên yêu cầu hoá đơn ghi rõ loại vàng, tuổi vàng và khối lượng — đây là căn cứ để bán lại hoặc khiếu nại về sau.

Câu hỏi thường gặp về giá vàng

Giá vàng hôm nay ngày 04/09/2026 tăng so với phiên liền trước: trong 20 mức giá đang theo dõi có 20 mức tăng, 0 mức giảm và 0 mức giữ nguyên. Cụ thể, giá bán ra: Vàng miếng SJC 149.100.000 đ/lượng. Bảng giá chi tiết phía trên hiển thị mức tăng giảm của từng loại vàng, còn biểu đồ đường cho thấy xu hướng của 30 phiên gần nhất.
Theo bảng giá ngày 04/09/2026, 1 chỉ vàng miếng SJC bán ra khoảng 14.910.000 đồng và được mua lại khoảng 14.610.000 đồng. Cách tính: lấy giá niêm yết theo lượng chia cho 10, vì 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gam. Vàng nhẫn và vàng nữ trang tuổi thấp hơn (18K, 610…) có giá mỗi chỉ thấp hơn nhiều — xem bảng giá theo tuổi vàng ở trên hoặc dùng ô tính tiền theo khối lượng.
Đúng, ba cách gọi này chỉ cùng một loại vàng có hàm lượng 999,9‰ (99,99%). "9999" là tuổi vàng viết theo phần nghìn, "24K" là cách quy ra số Kara theo Bảng 3 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN, còn "bốn số chín" là cách gọi dân dã. Tương tự, vàng 999 (ba số chín) là 99,9%, vàng 916 là 91,6% và tương đương 22K, vàng 750 là 75% và tương đương 18K.
Vàng ta là cách gọi dân gian của vàng có tuổi cao — vàng miếng, nhẫn tròn trơn, trang sức 999.9 hoặc 999 — mua đâu bán đó gần như giữ nguyên giá trị theo hàm lượng vàng. Vàng tây chỉ vàng tuổi thấp đã pha hợp kim để đủ cứng làm trang sức, phổ biến là 18K (750), 14K (585) hay 10K (416). Vàng tây có giá mỗi chỉ thấp hơn nhiều và khoảng chênh mua – bán rộng hơn hẳn, vì phần lớn giá trị nằm ở công chế tác chứ không ở lượng vàng.
Khoảng cách đó là biên lợi nhuận và phần dự phòng rủi ro biến động của doanh nghiệp kinh doanh vàng. Với người mua, đây là khoản lỗ phát sinh ngay lập tức: mua vào theo giá bán ra rồi bán lại ngay theo giá mua vào là đã mất đúng phần chênh này. Khi giá biến động mạnh, các hãng thường nới rộng khoảng chênh, nên cần xem con số này trước khi quyết định mua.
Có. Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo với hành vi mua, bán vàng miếng tại nơi không có giấy phép; nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì bị phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng theo điểm a khoản 2 Điều 24. Lưu ý mức tiền này là mức áp dụng cho cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp đôi theo điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị định.
Không. Khoản 4 Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP liệt kê "sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán" là hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng. Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo với hành vi này, và phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần (điểm b khoản 2 Điều 24). Vàng vẫn được mua bán, cất giữ, thế chấp hợp pháp — chỉ riêng việc dùng vàng thay tiền để thanh toán là bị cấm.
Đó là độ tinh khiết tính theo phần nghìn. Vàng 999 nghĩa là 999/1000 khối lượng là vàng nguyên chất (99,9%), tương đương 24K; vàng 750 là 75% vàng, tương đương 18K; vàng 610 khoảng 14,6K. Bảng quy đổi giữa số Kara và độ tinh khiết được quy định tại Bảng 3 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, sản phẩm chỉ được coi là vàng trang sức, mỹ nghệ khi có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên.
Con số "thế giới quy đổi" trên trang này là giá vàng giao ngay tính theo hàm lượng vàng nguyên chất, chưa cộng thuế nhập khẩu, phí gia công, phí vận chuyển và bảo hiểm. Ngoài các chi phí đó, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng và độc quyền nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng, nên nguồn cung vàng miếng trong nước không co giãn theo cầu như thị trường thế giới. Đó là lý do chính khiến khoảng chênh có thể duy trì ở mức lớn trong thời gian dài.
1 lượng (còn gọi là 1 cây) = 10 chỉ = 37,5 gam. Một chỉ bằng 3,75 gam. Giá vàng miếng thường được niêm yết theo lượng, còn vàng nhẫn và trang sức hay được báo theo chỉ. Bảng giá bên trên hiển thị song song cả hai đơn vị để bạn khỏi phải nhẩm.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ