Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Kinh Doanh Dịch Vụ Cấm, Sản Xuất Và Buôn Bán Hàng Giả, Hàng Cấm" theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng | 140.000.000 – 180.000.000 đồng | 70.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 7 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 10 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định | 50.000.000 – 80.000.000 đồng | 25.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |