Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Về Thương Mại Điện Tử" theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tiếp tục hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại điện tử sau khi chấm dứt hoặc bị | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm g khoản 4 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Lợi dụng hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử để | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 66 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện đúng quy trình và tiêu chí đánh giá, giám sát và chứng thực như | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không công bố đầy đủ hoặc công bố không chính xác trên website thương mại điện | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 1.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của người | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 64 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không công bố quy chế hoặc công bố quy chế trên website khác với thông tin tại | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 64 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đánh cắp, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 63 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 66 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không đảm bảo an toàn cho thông tin cá nhân của người tiêu dùng và thông tin | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 64 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không công bố rõ trên website quy trình tiếp nhận, trách nhiệm xử lý khiếu nại | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 1.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 64 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Triển khai cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không đúng với hồ sơ đăng ký | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Triển khai chức năng thanh toán trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 63 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |