Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về giáo dục nghề nghiệp

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giáo dục nghề nghiệp theo Nghị định 88/2022/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

272 hành vi8 nhóm đối tượngHiệu lực 12/12/2022Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 88/2022/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Không đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc (đổi tên doanh nghiệp)40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm đ khoản 4 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Không thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm đ khoản 1 Điều 22 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải (văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề)80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải (trung tâm giáo dục nghề nghiệp)20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Không ký hợp đồng tư vấn du học với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Không bảo đảm diện tích phòng học lý thuyết, phòng thí (không bảo đảm diện tích bình quân ít nhất dưới 1,5 m2/chỗ)50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 31 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo theo quy định (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo từ 30% đến dưới 50%)30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm c khoản 7 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Sử dụng không đúng chương trình đào tạo của ngành, nghề (chương trình liên kết đào tạo trình độ cao đẳng)40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Không bố trí đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ (không bảo đảm diện tích bình quân tối thiểu đối với trình)15.000.000 – 20.000.000 đồng7.500.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia không bảo đảm quy trình, thủ tục quy50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo đối với từng (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo tối thiểu từ 30%)30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề theo các mức phạt (tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy chứng)15.000.000 – 20.000.000 đồng7.500.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Của đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo các mức phạt (không nộp lại thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia)6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Nhận ủy quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khác để kinh doanh50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Về biểu mẫu, sổ sách quản lý đào tạo đối với chương trình đào (không lập danh sách người dạy, phiếu học viên, kế hoạch)5.000.000 – 10.000.000 đồng2.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 88/2022/NĐ-CP
Tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi chưa được cơ quan có thẩm (trường trung cấp; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức)40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 88/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/12/2022.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ