Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hợp Tác Quốc Tế, Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Tư Vấn Du Học, Ra Nước Ngoài Học Tập, Giản" theo Nghị định 88/2022/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không ký hợp đồng tư vấn du học với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Nhận ủy quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khác để kinh doanh | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo theo quy định (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo từ 30% đến dưới 50%) | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng không đúng chương trình đào tạo của ngành, nghề (chương trình liên kết đào tạo trình độ cao đẳng) | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng nhà giáo không bảo đảm về trình độ chuyên môn hoặc trình độ ngoại ngữ | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện niêm yết công khai thông tin tại trụ sở và tại trang thông tin | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo theo quy định (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo từ 50% trở lên) | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm diện tích phòng học lý thuyết, xưởng thực hành (không bảo đảm diện tích bình quân ít nhất từ 02 m2/chỗ) | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Lợi dụng việc đi học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 21 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khi chưa được cơ quan có thẩm quyền | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm diện tích phòng học lý thuyết, xưởng thực hành (không bảo đảm diện tích bình quân ít nhất dưới 01 m2/chỗ) | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 6 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Tiếp tục tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trong thời gian bị đình chỉ | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |