Hướng dẫn điền biểu mẫu quản lý giờ tăng ca trong tháng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMCV-10 "Quản lý giờ tăng ca trong tháng" được thiết kế để theo dõi và kiểm soát toàn bộ số giờ làm thêm của từng nhân viên trong một tháng cụ thể. Mục tiêu chính là đảm bảo việc tính toán giờ tăng ca chính xác, không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của công ty và pháp luật lao động. Biểu mẫu này giúp bộ phận nhân sự và quản lý trực tiếp có cái nhìn tổng quan về tình trạng làm thêm giờ, từ đó đưa ra quyết định điều phối nhân sự hợp lý. Đồng thời, đây là cơ sở để tính lương tăng ca và các chế độ liên quan cho người lao động.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên hoặc người phụ trách chấm công của từng bộ phận điền hàng ngày trong tháng. Thông thường, vào cuối mỗi ngày làm việc, người được phân công sẽ cập nhật số giờ tăng ca thực tế của từng nhân viên vào các ô tương ứng. Đến cuối tháng, biểu mẫu sẽ được chuyển cho trưởng bộ phận hoặc quản lý nhân sự để kiểm tra, đối chiếu và ký duyệt. Nhân viên cũng có thể tự theo dõi giờ tăng ca của mình trên biểu mẫu này để đối chiếu với bảng lương cuối tháng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Stt (Số thứ tự): Ghi số thứ tự của nhân viên trong danh sách theo dõi tăng ca của bộ phận. Đánh số liên tục từ 1 đến hết.
  2. Họ tên: Ghi đầy đủ họ và tên của nhân viên cần theo dõi giờ tăng ca. Viết chữ in hoa có dấu để tránh nhầm lẫn.
  3. MSNV (Mã số nhân viên): Nhập mã số nhân viên duy nhất theo hệ thống quản lý nhân sự của công ty. Mã này giúp tra cứu thông tin nhanh chóng.
  4. Bộ phận: Ghi tên phòng ban hoặc bộ phận mà nhân viên đang công tác, ví dụ: Sản xuất, Kinh doanh, Kế toán.
  5. Các ngày trong tháng (từ ngày 1 đến 31): Mỗi cột tương ứng với một ngày trong tháng. Tại ô của ngày có tăng ca, ghi số giờ tăng ca thực tế (ví dụ: 2.5 cho 2 giờ 30 phút). Nếu ngày đó không tăng ca, để trống hoặc ghi 0.
  6. Tổng giờ tăng ca trong tháng: Sau khi điền đủ các ngày, tính tổng số giờ tăng ca của nhân viên trong tháng và ghi vào ô này. Có thể dùng hàm SUM trong Excel nếu điền trên máy.
  7. Tổng số giờ tăng ca cho phép: Ghi số giờ tăng ca tối đa mà nhân viên được phép làm trong tháng theo quy định công ty (ví dụ: 30 giờ hoặc 40 giờ).
  8. Tổng số giờ tăng ca còn lại: Lấy "Tổng số giờ tăng ca cho phép" trừ đi "Tổng giờ tăng ca trong tháng". Kết quả dương là số giờ còn được phép tăng ca, kết quả âm là đã vượt quá giới hạn.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ ghi giờ tăng ca đã được phê duyệt bởi quản lý trực tiếp, không tự ý thêm giờ làm ngoài quy định.
  • Đơn vị tính giờ tăng ca là giờ, có thể ghi số thập phân (ví dụ: 1.5 cho 1 giờ 30 phút). Không ghi phút riêng lẻ.
  • Kiểm tra kỹ các ngày nghỉ lễ, cuối tuần vì giờ tăng ca vào những ngày này thường có hệ số nhân khác, cần ghi chú riêng nếu có.
  • Biểu mẫu này phải được lưu trữ ít nhất 1 năm để phục vụ kiểm tra, thanh tra lao động khi cần.
  • Đối với nhân viên làm việc bán thời gian hoặc theo ca, cần tham khảo quy định riêng về giờ tăng ca cho phép.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa giờ tăng ca và giờ làm thêm do đi muộn về sớm: Chỉ tính giờ tăng ca khi nhân viên làm việc ngoài giờ hành chính theo yêu cầu, không tính thời gian bù giờ.
  • Ghi sai số giờ do không quy đổi chính xác phút sang giờ: Ví dụ 45 phút phải ghi là 0.75 giờ, không ghi là 0.45.
  • Bỏ sót ngày có tăng ca: Nhân viên hoặc người chấm công quên ghi nhận một số ngày, dẫn đến thiếu số liệu khi tính lương.
  • Không cập nhật kịp thời: Để dồn nhiều ngày mới ghi một lần dễ dẫn đến sai sót, quên chính xác số giờ của từng ngày.
  • Vượt quá giới hạn cho phép mà không có phê duyệt đặc biệt: Nếu tổng giờ tăng ca vượt quá mức cho phép, cần có văn bản phê duyệt của cấp trên trước khi thực hiện.

Nội dung biểu mẫu

1

  CÔNG TY 
HCTC - BM14a
QUẢN LÝ GIỜ TĂNG CA TRONG THÁNG
SttHọ tênMSNVBộ phậnCác ngày trong tháng                          Tổng giờ
 tăng ca trong tháng
Tồng số giờ
tăng ca cho phép
Tồng số
 giờ tăng ca còn lại
    12345678910111213141516171819202122232425262728293031   
       1030                          4031.67-8.33
                                   031.6731.67
       50                           5031.67-18.33
                                   031.6731.67
                                   031.6731.67
                                   031.6731.67
                                   031.6731.67
                                   031.6731.67
                                   031.6731.67