Hướng dẫn điền sổ mượn dụng cụ đúng chuẩn cho nhân viên

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Sổ mượn dụng cụ" được thiết kế để ghi chép và kiểm soát toàn bộ quá trình mượn, trả các loại dụng cụ thi công tại công trình. Mục tiêu chính là đảm bảo mỗi dụng cụ khi xuất kho đều có người chịu trách nhiệm, có thông tin rõ ràng về thời gian mượn, số lượng và tình trạng. Biểu mẫu này giúp kế toán và thủ kho đối chiếu công nợ dụng cụ, đồng thời hỗ trợ quản lý dự án theo dõi tiến độ sử dụng thiết bị. Ngoài ra, việc ghi chép đầy đủ còn là căn cứ để xử lý khi dụng cụ bị hư hỏng hoặc thất lạc, từ đó quy trách nhiệm cụ thể cho người mượn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do người mượn dụng cụ trực tiếp điền, thường là kỹ thuật viên, thợ thi công hoặc đội trưởng công trình. Thời điểm điền là ngay trước khi nhận dụng cụ từ thủ kho hoặc quản lý kho. Mỗi lần mượn phải lập một phiếu riêng, không gộp nhiều lần mượn vào cùng một dòng. Sau khi hoàn thành công việc, người mượn phải ký xác nhận trả lại dụng cụ vào cột "Trả" và "Ký nhận" để hoàn tất quy trình. Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra số lượng và tình trạng dụng cụ trước khi ký xác nhận trả.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Người mượn: Ghi họ và tên đầy đủ của người trực tiếp mượn dụng cụ. Không viết tắt, không ghi biệt danh. Ví dụ: Nguyễn Văn A.
  2. Công trình: Ghi tên công trình hoặc địa điểm thi công nơi dụng cụ sẽ được sử dụng. Ví dụ: Công trình nhà máy X – Khu công nghiệp Y.
  3. Ngày: Ghi ngày tháng năm mượn dụng cụ theo định dạng dd/mm/yyyy. Ví dụ: 15/03/2025.
  4. STT: Số thứ tự tự động tăng dần theo từng dòng trong phiếu. Mỗi dụng cụ mượn là một dòng riêng.
  5. Danh mục: Ghi tên dụng cụ theo đúng danh mục có sẵn trong biểu mẫu. Nếu mượn dụng cụ không có trong danh sách, ghi tên dụng cụ đó vào dòng trống và báo thủ kho để cập nhật.
  6. ĐVT (Đơn vị tính): Ghi đơn vị tính của dụng cụ như Chiếc, Cái, Bộ, Hộp, Thùng. Đối chiếu với cột ĐVT có sẵn trong biểu mẫu để ghi chính xác.
  7. Seri: Ghi số seri hoặc mã số nhận dạng của dụng cụ nếu có. Đối với dụng cụ không có seri, có thể ghi dấu gạch ngang (-) hoặc để trống.
  8. S.L (Số lượng): Ghi số lượng dụng cụ mượn. Ví dụ: 1, 2, 3. Không ghi chữ, chỉ ghi số.
  9. Trả: Khi trả dụng cụ, ghi ngày trả thực tế vào cột này. Nếu trả một phần, ghi số lượng trả và ngày trả tương ứng.
  10. Ghi chú: Ghi thông tin bổ sung như tình trạng dụng cụ khi mượn (mới, cũ, hỏng hóc), hoặc lý do chậm trả. Ví dụ: "Mượn máy hút bụi còn mới 90%".
  11. Ký nhận: Người mượn ký tên vào ô này sau khi nhận đủ dụng cụ. Khi trả, thủ kho hoặc quản lý ký xác nhận đã nhận lại dụng cụ.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ được mượn dụng cụ khi có sự đồng ý của quản lý công trình hoặc thủ kho. Không tự ý lấy dụng cụ từ kho.
  • Mỗi dụng cụ phải được ghi trên một dòng riêng, không gộp nhiều dụng cụ vào cùng một dòng để dễ kiểm soát.
  • Khi mượn, kiểm tra kỹ tình trạng dụng cụ và ghi chú ngay vào cột "Ghi chú" nếu phát hiện hư hỏng để tránh tranh chấp khi trả.
  • Thời gian mượn tối đa không quá 7 ngày, trừ trường hợp có phê duyệt đặc biệt từ cấp trên. Nếu cần gia hạn, phải làm phiếu mượn mới.
  • Khi trả dụng cụ, phải vệ sinh sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng. Dụng cụ hư hỏng do sử dụng sai mục đích sẽ bị tính phí sửa chữa hoặc thay thế.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn tất phải được lưu lại tại phòng kế toán hoặc thủ kho ít nhất 6 tháng để phục vụ kiểm tra đối chiếu.

Lỗi thường gặp

  • Quên ghi tên công trình hoặc ghi không đầy đủ, dẫn đến không xác định được vị trí sử dụng dụng cụ khi cần thu hồi.
  • Ghi số lượng bằng chữ thay vì số, gây khó khăn cho việc nhập liệu và kiểm đếm.
  • Bỏ qua cột "Seri" đối với dụng cụ có seri, làm mất dấu vết khi dụng cụ bị thất lạc hoặc nhầm lẫn.
  • Không ghi chú tình trạng dụng cụ khi mượn, dẫn đến tranh cãi khi trả vì không biết hư hỏng do ai gây ra.
  • Ký nhận trả nhưng không ghi ngày trả vào cột "Trả", làm sai lệch số liệu tồn kho và thời gian mượn thực tế.
  • Mượn dụng cụ không có trong danh mục nhưng không báo thủ kho để cập nhật, gây thiếu sót trong quản lý kho.

Nội dung biểu mẫu

SỔ MƯỢN DỤNG CỤ

Người mượn………………..Công trình …………….Ngày ……….

STT

Danh mục

ĐVT

 seri

S.L

Trả

Ghi chú

1

Máy hút bụi

Chiếc

2

ổ điện kéo dài …m

Cái

3

Bộ chìa hoa khế

Bộ

4

Bộ chìa lục giác

Bộ

5

Bộ Clê chòng từ 8 - 24

Bộ

6

Bộ khẩu đỏ

Bộ

7

Búa sắt

Cái

8

Cưa sắt tay

Cái

9

Clê 30/32

Cái

10

Clê các loại

Cái

11

Dây kéo

Cái

12

Dao cài phiến Krone

Cái

13

Dao cắt Feeder đỏ

Cái

14

Dũa các loại

Cái

15

Hộp kìm bóp connecter(đen)

Hộp

16

Hộp máy khoan BOSCH

Hộp

17

Mũi khoan sắt

Hộp

18

Kìm cắt

Cái

19

Kìm điện

Cái

20

Kìm điều chỉnh to, nhỏ

Cái

21

Kìm bóp đầu cốt nhỏ(22mm)

Cái

22

Kìm bóp cốt to

Cái

23

Kìm cắt cáp 100mm (nhỏ)

Cái

24

Kìm cắt cáp to

Cái

25

Kìm mỏ nhọn

Cái

26

Ke góc vuông

Cái

27

La bàn

Cái

28

Livô 200,600

Cái

29

Livô nghiêng

Cái

30

Máy cắt lưỡi tròn BOSCH

Cái

31

Máy cưa điện BOSCH

Cái

32

Máy sấy nhiệt

Cái

33

Mỏ hàn

Cái

34

Mỏ lết 200+250+300

Cái

35

Pully

Cái

36

Súng bắn SILICOL

Cái

37

Tô vít các loại

Cái

38

Thang nhôm gấp

Cái

39

Thước 30m,5m,3m

Cái

40

Thước kẹp 200

Cái

41

Thùng đựng đồ

Thùng

42

Túi bạt

Cái

...

....

Ký nhận